Quy định của pháp luật về người bào chữa

0
212
Đánh giá

Trong một vụ án hình sự, để quyền và lợi ích của người bị buộc tội được bảo vệ cũng như để pháp luật được áp dụng một cách chính xác nhất thì người bào chữa là một thành phần tố tụng không thể thiếu. Vậy, người bào chữa là gì? Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về người bào chữa.

Bài tư vấn được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Thị Yến – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Người bào chữa là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015: “Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.” 

Như vậy, người bào chữa là người được người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn nhờ bào chữa hoặc được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký người bào chữa theo quy định của pháp luật.

Ai có thể là người bào chữa?

Những người có thể là người bào chữa bao gồm:

(i) Luật sư;

(ii) Người đại diện của người bị buộc tội;

(iii) Bào chữa viên nhân dân;

(iv) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 còn quy định thêm về những người không được bào chữa bao gồm:

(i) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

(ii) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

(iii) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sỏ cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa được quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 như sau:

Quyền của người bào chữa

(i) Gặp, hỏi người bị buộc tội;

(ii) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

(iii) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015;

(iv) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015;

(v) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

(vi) Đề nghị thay đổi người có quyền tiến hành tố tụng, người giám định tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

(vii) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

(viii) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

(ix) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

(x) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

(xi) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;

(xii) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

(xiii) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

(xiv) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015.

Nghĩa vụ của người bào chữa

(i) Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;

(ii) Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

(iii) Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;

(iv) Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;

(v) Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;

(vi) Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(vii) Không được tiết lộ thông tịn về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

Xem thêm: Nghĩa vụ giữ bí mật thông tin khách hàng của Luật sư – Cần lưu ý gì?

Các trường hợp chỉ định người bào chữa

Điều 76 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định: Nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ trong các trường hợp sau:

(i) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

(ii) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Các tổ chức được yêu cầu hoặc đề nghị cử người bào chữa bao gồm: Đoàn Luật sư, Trung tâm trợ giúp pháp lý , Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa

Những người có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa được quy định tại Điều 77 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 bao gồm:

(i) Người bị buộc tội;

(ii) Người đại diện của người bị buộc tội;

(iii) Người thân thích của người bị buộc tội

Mọi trường hợp từ chối hoặc thay đổi người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án.

Thủ tục đăng ký bào chữa

Theo quy định của Điều 78 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, mọi trường hợp tham gia tố tụng thì người bào chữa đều phải đăng ký bào chữa.

Trường hợp đăng ký bào chữa

Người bào chữa phải xuất trình các loại giấy tờ sau:

(i) Luật sư xuất trình Thẻ Luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

(ii) Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;

(iii) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

(iv) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

Trường hợp chỉ định người bào chữa

(i)  Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân;

(ii) Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận;

(iii) Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ, vào sổ đăng ký bào chữa và thông báo bằng văn bản cho người đăng ký bào chữa.

Mời bạn đọc xem thêm thông tin về pháp luật hình sự tại Pháp trị – Kiến thức Hình sự

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.