Quy định về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

0
212
Đánh giá

Là một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính, hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 332 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Đất thương mại dịch vụ là gì? Quy định về đất thương mại dịch vụ?
Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Nguyễn Thị Yến – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là gì?

Theo quy định tại Điều 332 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: “Người nào không chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm”

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự được hiểu là là hành vi không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện. 

Yếu tố cấu thành Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

Khách thể

Khách thể của Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là xâm phạm đến hoạt động bình thường của cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hành chính về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ và gọi tập trung huấn luyện.

Mặt khách quan

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua 03 hành vi, đó là: Không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự; Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ;  Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện.

(i) Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký, không thực hiện việc đăng ký bổ sung, thay đổi khi thuộc trường hợp phải đăng ký bổ sung, thay đổi đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì đăng ký nghĩa vụ quân sự là việc lập hồ sơ về nghĩa vụ quân sự của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

(ii) Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quân sự, đã có lệnh nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

Hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi giao, nhận quân nhưng lại bỏ trốn. Được coi là đã có lệnh gọi nhập ngũ là trường hợp công dân đã nhận được lệnh gọi nhập ngũ của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trước thời gian ghi trong lệnh gọi 15 ngày (khoản 6 Điều 34 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015).

(iii) Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không tới nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về, trốn tránh việc thực hiện chương trình huấn luyện.

Những hành vi nêu trên chỉ xác định là tội phạm khi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về Tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Hành vi “trốn tránh” nếu thực hiện trước khi địa phương giao quân cho đơn vị quân đội tiếp nhận thì mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi này xảy ra sau đó thì chỉ có thể cấu thành tội đào ngũ.

Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, lần đầu tiên khái niệm “trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự” được quy định trong một văn bản quy phạm pháp luật, theo đó, “trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu”. Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 liệt kê 04 hành vi được xem là trốn tránh thực hiện NVQS, đó là hành vi không chấp hành: (i) Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, (ii) Lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, (iii) lệnh gọi nhập ngũ, (iv) Lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.

Như vậy, hành vi không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu xâm hại đến hoạt động của cơ quan nhà nước trong quản lý hành chính về thực hiện nghĩa vụ quân sự với tính chất, mức độ tương tự hành vi không chấp hành lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, lệnh gọi nhập ngũ.

Mặt chủ quan

Là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Nếu không có mục đích này thì không cấu thành tội phạm.

Chủ thể

Đối với hành vi không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là công dân Việt Nam, nam đủ 17 tuổi; hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là nam đủ 18 tuổi đến đủ 27 tuổi.

Hình phạt của Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

Hình phạt đối với người phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 332 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể, đối với hành vi quy định tại Khoản 1, có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Nếu phạm tội thuộc các trường hợp: (i) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; (ii) Phạm tội trong thời chiến; (iii) Lôi kéo người khác phạm tội thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.