Nhận nuôi con nuôi ở khu vực biên giới thủ tục thế nào?

Bởi Trần Thu Thủy - 21/05/2020
view 603
comment-forum-solid 0

Nhận con nuôi là một hành động nhân văn thể hiện tình người giữa con người với con người. Ở nước ta, khu vực đường biên giới rất dài, những vấn đề phát sinh ở khu vực này cũng rất nhiều trong đó có vấn đề nuôi con nuôi rất cần phải quan tâm.

nuôi con nuôi ở khu vực biên giới Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Thủ tục giải quyết việc người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

Hồ sơ của người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới của Việt Nam làm con nuôi, gồm đơn xin nhận con nuôi và những giấy tờ sau do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp:

(i) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

(ii) Phiếu lý lịch tư pháp;

(iii) Văn bản xác nhận về việc người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật nước đó;

(iv) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

(v) Giấy khám sức khỏe;

(vi) Hai ảnh mới nhất, chụp toàn thân, cỡ 9 cm x 12 cm hoặc 10 cm x 15 cm.

Lưu ý: Các giấy tờ trên phải được dịch ra tiếng Việt và số lượng hồ sơ là 02 bộ hồ sơ.

Hồ sơ của trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam được người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước đó nhận làm con nuôi gồm các giấy tờ quy định tại Điều 18 Luật nuôi con nuôi (như hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi trong nước).

Thủ tục nhận nuôi con nuôi của người nước ngoài ở khu vực biên giới nhận trẻ em Việt Nam ở khu vực biên giới làm con nuôi như sau:

(i) Người nhận con nuôi phải nộp 02 bộ hồ sơ của mình kèm theo 02 bộ hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được nhận làm con nuôi;

(ii) Khi nộp hồ sơ, người nhận con nuôi phải xuất trình Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 400.000 đồng/trường hợp.

(iii) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của cha đẻ, mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ và trẻ em nếu trẻ em đó từ đủ 09 tuổi trở lên. Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ của người nhận con nuôi và 01 bộ hồ sơ của trẻ em để xin ý kiến.

(iv) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ xin nhận con nuôi và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

(v) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi và tiến hành giao nhận con nuôi. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên.

Trường hợp Sở Tư pháp không đồng ý thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nhận con nuôi.

Thủ tục giải quyết việc công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi

Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới của nước láng giềng làm con nuôi phải có đủ các điều kiện của người nhận con nuôi (trong nước) theo quy định tại Điều 14 của Luật nuôi con nuôi và các điều kiện theo quy định pháp luật của nước láng giềng.

Hồ sơ xin nhận con nuôi phải có các giấy tờ của người nhận con nuôi (trong nước) theo quy định tại Điều 17 của Luật nuôi con nuôi và các giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước láng giềng; số bộ hồ sơ được lập theo quy định pháp luật của nước láng giềng.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và xác nhận nếu người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 14 của Luật nuôi con nuôi.

Sau khi đăng ký nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng, người nhận con nuôi phải làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú.

Xem thêm: Đăng kí nhu cầu nhận nuôi con nuôi đối với công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.20397 sec| 1008.523 kb