Quy định về phạm tội cướp tài sản sau khi đã được xóa án tích

0
423
5/5 - (15 bình chọn)

Câu hỏi tư vấn

Tôi có chồng từng có một tiền án cướp tài sản đã đóng phí xóa án tích đến nay gần bảy năm và hiện tại đang bị tạm giam được hơn một tháng vì tội cướp giật. Trong đó chồng tôi có trên 2 tình tiết giảm nhẹ là không gây hậu quả nghiêm trọng, đã bồi thường thiệt hại, ra đầu thú và không có tình tiết tăng nặng nào hết. Luật sư cho tôi hỏi như vậy thời gian tạm giam để xét xử là bao lâu và mức án sẽ theo khung hình phạt nào?

Luật sư tư vấn

Theo như thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn hiện nay đã được xóa án tích theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo điều 69 bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017 quy định về xóa án tích thì người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

Căn cứ vào quy định trên trường hợp của chồng bạn không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự là đúng quy định của pháp luật. Chồng bạn hiện tại bị bắt về Tội cướp tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự có quy định về khung hình phạt như sau:

Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội cướp tài sản như sau:

“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

Có tổ chức;

Có tính chất chuyên nghiệp;

Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

Dùng thủ đoạn nguy hiểm

Theo đó, chồng bạn sẽ bị truy tố về tội rất nghiêm trọng do khung hình phạt cao nhất của tội này là 10 năm tù giam.

Về thời hạn tạm giam, pháp luật có quy định cụ thể đối với tội rất nghiêm trọng như sau:

Điều 173 về Thời hạn tạm giam để điều tra

“Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:

Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng

Với trường hợp này, chồng bạn đang thuộc khoản 2 Điều 171 thuộc trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do đó thời hạn điều tra đối với chồng bạn là 7 tháng.

Trường hợp của chồng bạn do có hai tình tiết giảm nhẹ trở lên nên căn cứ theo quy định của pháp luật, tòa án có thể sẽ quyết định một hình phạt nhẹ hơn dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà chồng bạn đang bị truy tố nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật. Căn cứ:

Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng như sau:

“Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này

Dựa vào tất cả những căn cứ trên, bạn có thể áp dụng chi tiết vào trường hợp của chồng mình để có phương án giải quyết cụ thể và chính xác.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây