Sổ đỏ đồng sở hữu là gì? Quy định về sổ đỏ đồng sở hữu

Bởi Nguyễn Thị Ngân - 20/06/2022
view 0
comment-forum-solid 0

Theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam, luật đất đai 2013 có quy định rất rõ ràng về quyền sở hữu đất của người dân, biện pháp bảo đảm hay các trường hợp tranh chấp đất đai. Trong luật có quy định chủ đất được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cũng như quan hệ sổ đỏ đồng sở hữu.

Sổ đỏ đồng sở hữu là gì? Quy định về sổ đỏ đồng sở hữu Sổ đỏ đồng sở hữu là gì? Quy định về sổ đỏ đồng sở hữu

Sổ đỏ, Sổ đỏ đồng sở hữu là gì?

Luật đất đai hiện hành ở Việt Nam, đặc biệt là luật đất đai không có quy định cụ thể về sổ đỏ, nhưng trên thực tế, sổ đỏ là từ người ta thường gọi thay cho giấy chứng nhận theo màu sắc như: sổ đỏ, sổ hồng. , vân vân.

Có thể thấy, tùy từng thời kỳ mà ở Việt Nam có các loại Giấy chứng nhận khác nhau như:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà.

Kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới trong phạm vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận có bìa hồng ).

Xem thêm: Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân

Hiện tại, Đạo luật Đất đai 2013 và các văn bản quản lý của nó kế thừa tên của giấy chứng nhận mới. Khoản 16, Mục 3 của Đạo luật Đất đai 2013 nêu rõ:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. bất động sản khác kèm theo.

Như vậy, Sổ đỏ là Giấy chứng nhận có bìa đỏ; Sổ hồng bao gồm 02 loại: Sổ hồng theo mẫu cũ (xuất bản trước ngày 10/12/2009) và sổ hồng mới màu cánh sen - Hiện nay, người dân đang ưa chuộng loại sổ này.

Sổ đỏ, sổ hồng là tên gọi dân gian thường dùng để chỉ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo màu sắc của giấy chứng nhận.

Quy định về sang tên và cấp sổ đỏ

Trường hợp cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Khoản 2 Mục 98 của Luật Đất đai 2013 nêu rõ:

“Thửa đất có nhiều người cùng sử dụng »Trường hợp có nhiều người cùng ở chung nhà ở và tài sản liền kề khác thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản liền kề khác phải ghi tên những người có cùng quyền. tài sản khác gắn liền với đất cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; Trong trường hợp người dùng và chủ sở hữu yêu cầu, chứng chỉ tương tự phải được cấp và trao cho người đại diện. »

Căn cứ vào các quy định trên có thể thấy các vấn đề sau: về nhà ở chung, tài sản khác gắn liền với đất.

- Cách ghi tên trên Giấy chứng nhận: Khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014 / TTTBTNMT nêu rõ cách ghi tên những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

Trên mỗi Giấy chứng nhận , thông tin đầy đủ về người được cấp chứng chỉ; Sau đó ghi “Đồng sử dụng đất, đồng sở hữu tài sản gắn liền với đất (đồng sử dụng đất, đồng chủ sở hữu) với… (ghi tên những người còn lại có chung quyền sử dụng đất, tương ứng quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) ".

Đối với đất có nhiều người cùng sử dụng và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng có văn bản thoả thuận cấp 01 Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng, chứng thực) thì Giấy chứng nhận. cấp cho người đại diện này.

Xem thêm: Thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế

Trên Giấy chứng nhận thông tin người đại diện, dòng tiếp theo ghi "Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất (hoặc cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cùng sử dụng đất và là chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất) gồm : ... (ghi chung tên những người cùng sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) ”.

Sổ đỏ đồng sở hữu là gì? Quy định về sổ đỏ đồng sở hữu Sổ đỏ đồng sở hữu là gì? Quy định về sổ đỏ đồng sở hữu

Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất nêu tại trang 1 thì dòng cuối trang 1 phải ghi "và những người khác có tên trong phần ghi chú trên Giấy chứng nhận này" .

- Số lượng Chứng chỉ đã cấp: Mỗi người sẽ được cấp 01 Chứng chỉ (thông tin trên Chứng chỉ giống nhau), trừ khi người sử dụng và chủ sở hữu yêu cầu, chỉ một Chứng chỉ sẽ được cấp cùng một lúc và trao cho người đại diện.

Và sổ đỏ được cấp trong 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 100 luật đất đai năm 2013 và điều 18 nghị định 43/2014 / NĐCP.

- Trường hợp 2: Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (hầu hết các thửa đất đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân chưa có giấy chứng nhận giao đất lần đầu đều thuộc trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất).

Căn hộ sang tên Sổ đỏ Trường hợp:

Khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014 / NĐCP quy định về hợp đồng, giấy tờ giao dịch về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liền kề như sau:

"Hợp đồng, giấy tờ giao dịch về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liền kề với đất của nhóm người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản liền kề với đất phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong nhóm, ký hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sở hữu đất trong tòa nhà. .

Theo đó, khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải được sự đồng ý của tất cả những người có chung quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều trường hợp một hoặc nhiều thành viên có nhu cầu chuyển nhượng, tặng cho. Dự kiến ​​trường hợp này, điểm b khoản 2 điều 167 luật đất đai năm 2013 đã quy định rõ về sơ đồ bố trí như sau:

mỗi thành viên trong tổ muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện các bước quy định để tách thửa và thực hiện các bước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu nhà ở. tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật này.

Xem thêm: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không thể chia thành nhiều phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

Như vậy, khi các đối tác khác không đồng ý chuyển nhượng toàn bộ lô đất thì người có nhu cầu chuyển nhượng phải đề nghị tách thửa (tách phần đất của mình tương ứng với quyền sử dụng của mình) thì chuyển nhượng tách thửa khỏi phần của quyền sử dụng đất được chia với điều kiện thửa đất đủ điều kiện được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đất thuộc sở hữu chung khi cấp hoặc sang tên Sổ đỏ, Sổ hồng chỉ có một số điểm khác biệt như họ và tên những người có chung quyền sử dụng đất, mỗi người 01 Giấy chứng nhận, trừ trường hợp. của một đại diện bổ nhiệm.

Quy định về sổ đỏ đồng sở hữu

Thứ nhất, quy định về điều kiện tách thửa được quy định cụ thể tại Điều 5 Quyết định 22/2014 / QĐUBND của Thành phố Hà Nội như sau:

Điều 5. Các điều kiện về quy mô, diện tích tối thiểu của đất ở. . tách thửa và xử lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích tối thiểu

1. Thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có chiều rộng mặt tiền, chiều sâu liên quan đến chỉ giới xây dựng (chỉ giới cho phép xây dựng công trình trên lô đất) từ 3 mét trở lên;

b) Có diện tích từ 30 m2 trở lên đối với diện tích các huyện, tổng và ít nhất bằng 50% mức tối thiểu của thời hạn giao đất ở mới quy định tại Điều này đối với các trường hợp còn lại. các thành phố trực thuộc trung ương. .

Như vậy theo quy định trên thì phần diện tích 28 m2 bạn muốn mua sẽ không đủ điều kiện để tách thửa.

Thứ hai, Đối với các điều khoản quan trọng được quy định trong hợp đồng

- Diện tích đất, vị trí đất, kèm theo bản đồ trích lục.

- Thỏa thuận về thời gian, số tiền đặt cọc.

- Giá cả, phương thức thanh toán.

- Nghĩa vụ nộp thuế và thuế tài nguyên

- Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngoài ra, nếu bạn và chủ sở hữu phần diện tích còn lại có nguyện vọng là đồng sở hữu với tổng diện tích 56 m2 nên cần có văn bản thỏa thuận ghi rõ quyền sở hữu 28 m2 của mỗi người để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên.

Nguyễn Thị Ngân

Nguyễn Thị Ngân

https://everest.org.vn/chuyen-vien-nguyen-thi-ngan Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai, thừa kế,... và đã tham gia thực hiện các vụ án nổi bật như: Kinh doanh thương mại, Hình sự.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
0.76949 sec| 1053.43 kb