Tài sản thừa kế có được tính là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?

0
150
Đánh giá

Tài sản thừa kế là gì? Những quy định về tài sản thừa kế? Thế nào là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng? Tài sản thừa kế có được tính là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không? Đây đều là những câu hỏi nhận được sự quan tâm lớn từ phía bạn đọc. Bài viết này sẽ giúp các bạn giải đáp những câu hỏi trên. 

tài sản thừa kế
Tài sản thừa kế có được tính là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?

Tài sản thừa kế là gì? Những quy định về tài sản thừa kế?

Tài sản thừa kế là tài sản do người chết để lại cho người sống. Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS) quy định “tài sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết thuộc sở hữu chung của người khác”.

Do đó, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết, quyền sở hữu tài sản của người đó. Quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Điều 32 của Hiến pháp 2013 quy định cụ thể như sau:

(i) Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp của mình, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, góp vốn vào công ty, tổ chức kinh tế khác.

(ii) Tài sản riêng và quyền thừa kế được pháp luật bảo vệ.

Mọi tài sản thuộc về người thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều tạo thành di sản thừa kế. Di sản thừa kế bao gồm: tài sản riêng của người lập di chúc; phần tài sản chung của người chết để lại cho người khác; Quyền tài sản do người chết để lại.

Thế nào là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng?

Tài sản chung

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, tài sản này có thể do công sức, thu nhập của vợ, chồng tạo ra hoặc có thể hiểu rõ hơn theo quy định tại Điều 219 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Điều 27 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu không được xác định đối với tài sản chung”.

Tài sản riêng

Tài sản được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng nếu mỗi người sở hữu trước khi đăng ký kết hôn.

Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn dựa trên Điều 47 và Điều 48 của Bộ luật Hôn nhân và Gia đình. Cụ thể như sau:

Thời điểm có tài sản trước khi kết hôn

Điều 47 quy định trong Bộ luật này:

“Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.”

Điều 48 cũng nêu rõ:

“1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

2. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.”

Thời điểm có tài sản trong khi kết hôn

(i) Tài sản được thừa kế riêng biệt;

(ii) Được người khác tặng cho tài sản riêng;

(iii) Tài sản phục vụ nhu cầu cơ bản của mỗi người.

(iv) Tài sản khác là tài sản riêng của vợ chồng theo quy định như: Quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định; ​Tài sản mà vợ, chồng xác lập thành tài sản riêng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người;

(v) Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

(vi) Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng.

​Vì vậy, việc xác định quyền sở hữu tài sản riêng của vợ chồng phải căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau. Trong đó có 3 yếu tố chính, đó là: xác định nguồn gốc của tài sản; chứng mình thời điểm thành lập số tài sản riêng đó; thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ, chồng.

Tài sản thừa kế có được tính là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?

tài sản thừa kế
Tài sản thừa kế có được tính là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp là tài sản thừa kế riêng sau hôn nhân, được tặng cho riêng hoặc được giao dịch tài sản riêng.

Tại Điều 43 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định rõ ràng về tài sản thừa kế riêng sau hôn nhân của vợ và chồng như sau:

(i) Tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản thừa kế riêng sau hôn nhân mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của luật này; Tài sản dùng để cấp dưỡng cho vợ / chồng và tài sản khác thuộc sở hữu riêng hợp pháp của hai vợ chồng.

(ii) Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ chồng. Thu nhập và hoa lợi từ tài sản được chia trong thời kỳ hôn nhân phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của luật này.

Do đó, tài sản mà bạn được thừa kế từ cha mẹ là tài sản thừa kế riêng. Mảnh đất mà bạn mua được hình thành từ tài sản riêng của bạn, vì vậy nó là tài sản của bạn.