Chia thừa kế là gì? Tất tần tật về hồ sơ và trình tự thủ tục kiện chia thừa kế

0
145
Đánh giá

Chia thừa kế là gì? Quy định chung về chia thừa kế? Hồ sơ và trình tự thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế? Lệ phí khi kiện chia thừa kế là bao nhiêu? Nếu như bạn cũng đang thắc mắc về những nội dung trên thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp một cách chi tiết nhé!

kiện chia thừa kế
Tất tần tật về hồ sơ và trình tự thủ tục kiện chia thừa kế

Chia thừa kế là gì? Quy định chung về chia thừa kế

Chia thừa kế theo pháp luật là sự dịch chuyển tài sản của người chết sang cho những người sống theo hàng thừa kế, điều kiện cũng như trình tự thừa kế được pháp luật quy định.

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự: “Di sản thừa kế bao gồm phần tài sản của người chết để lại mà phần tài sản của người chết để lại thuộc sở hữu chung của người khác”.

Di sản thừa kế có thể là đồ vật, tiền bạc, giấy tờ có giá trị, quyền tài sản của người chết để lại cho những người còn sống.

Theo đó, người được thừa kế phải khai nhận di sản thừa kế như sau:

(i) Về hồ sơ pháp lý, các bên khai nhận di sản thừa kế phải kèm theo các giấy tờ sau:

a. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản chính kèm bản sao) của từng người thừa kế

b. Giấy đăng ký kết hôn, giấy đăng ký kết hôn hợp lệ hoặc giấy xác nhận chưa kết hôn (bản chính kèm bản sao)

c. Giấy ủy quyền

d. Giấy khai sinh, giấy chứng nhận nuôi con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các tài liệu khác (bản chính kèm bản sao) chứng minh mối quan hệ giữa người thừa kế và người được thừa kế.

(ii) Hồ sơ của người để lại tài sản thừa kế:

a. Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại tài sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố là đã chết (bản chính kèm bản sao).

b. Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân hợp lệ hoặc giấy xác nhận chưa kết hôn (bản chính kèm bản sao)

c. Di chúc (nếu có)

(iii) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng và quyền sở hữu là tài sản thừa kế:

a. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

b. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của UBND

d. Chứng thư quyền sở hữu các công trình trên mặt đất, các giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm bản sao);

e. Giấy phép mua bán, chuyển nhượng – hợp thức hóa do UBND quận, huyện cấp, chứng thực của Chi cục thuế trước bạ và thổ trạch

f. Giấy bán nhà có xác nhận của UBND (nếu có); Biên lai thu thuế tài sản (nếu có)

g. gGấy phép xây dựng (nếu có)

h. Giấy kiểm định công trình hoàn thành (nếu có)

i. Kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị thực hiện, có xác thực của Ủy ban nhân dân hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra nội bộ, quy hoạch (nếu có).

k. Các giấy tờ tài sản khác (sổ, xác nhận đặt cọc, xác nhận của ngân hàng về việc mở tài khoản, giấy đăng ký xe, cổ phiếu,…)

Như vậy, việc xác định tài sản thừa kế do người chết để lại căn cứ vào tài liệu, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp tài sản đó. Nếu như tài sản thừa kế là tài sản chung thì việc xác định tài sản chung của người chết có thể căn cứ vào các thỏa thuận đã có từ trước hoặc căn cứ vào văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ và trình tự thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế

kiện chia thừa kế
Tất tần tật về hồ sơ và trình tự thủ tục kiện chia thừa kế

Trong Bộ luật quy định về những người thừa kế theo pháp luật khi có hàng thừa kế gồm:

(i) Những người thừa kế theo pháp luật được phân theo thứ tự sau:

a. Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b. Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết và người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c. Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, cậu ruột, cô ruột, chú ruột, dì ruột; Cháu nội của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

(ii) Những người thừa kế thuộc cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần tài sản bằng nhau.

(iii) Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được thừa kế khi không còn ai ở hàng trước vì họ đã chết, không còn quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc không muốn thừa kế tài sản.

Do đó, nếu trường hợp của bạn là thừa kế theo luật hiện hành, trong trường hợp không có di chúc từ cha mẹ bạn và cả bạn và anh trai bạn, nếu danh tính của bạn có thể được chứng minh thì khi bạn nộp đơn yêu cầu khởi kiện chia thừa kế đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng một phần thừa kế bằng nhau.

Theo quy định tại Điều 623 của Bộ luật dân sự năm 2015, thời hạn để người thừa kế kiện chia thừa kế là 10 năm đối với động sản và 30 năm đối với bất động sản, bắt đầu tính từ thời điểm mở thừa kế.

Nếu bạn không thể trực tiếp đến tòa, bạn có thể gửi hồ sơ khởi kiện chia thừa kế cho tòa án qua đường bưu điện. Trong đó, hồ sơ khởi kiện chia thừa kế tài sản bao gồm những loại giấy tờ, tài liệu như sau:

(i) Đơn kiện chia thừa kế

(ii) Giấy khai sinh bản gốc

(iii) Giấy báo chứng tử của người đã chết

(iv) Bản kê khai những tài sản mà người chết để lại

(v) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu di sản thừa kế, nguồn gốc di sản thừa kế;

(vi) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân của bạn

(vii) Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của gia đình bạn.

Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đối tượng mà bạn khởi kiện chia thừa kế đang sinh sống.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, chủ tọa phiên tòa sẽ cử thẩm phán xét xử đơn yêu cầu.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, thẩm phán phải xem xét đơn kiện và có một trong các quyết định sau:

(i) Yêu cầu đương sự sửa đổi, bổ sung đơn.

(ii) Làm thủ tục tiếp nhận vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục tóm tắt nếu vụ án có thể xử lý theo thủ tục tóm tắt;

(iii) Chuyển đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện chia thừa kế nếu như vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác;

(iv) Hoàn trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu như vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Như vậy, Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ, tài liệu nếu như xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì tòa án sẽ thông báo cho các đương sự biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

Các bên liên quan phải thanh toán tiền tạm ứng án phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Sau khi thanh toán xong, các bên liên quan gửi biên lai thu tiền cho Tòa án, Tòa án thụ lý vụ án dân sự, thủ tục dân sự khi nhận được biên lai này.

Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra toà, Toà án phải mở phiên toà; Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Lệ phí khi kiện chia thừa kế

Lệ phí khi kiện chia thừa kế đã được pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều 7 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 như sau:

“Điều 7. Mức tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án

2. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chp do đương sự yêu cu gii quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bng mức án phí dân sự phúc thẩm.

Tóm lại, khi một người thực hiện việc khởi kiện chia thừa kế thì sẽ phải nộp 50% án phí tương ứng với giá trị tài sản mà người khởi kiện đó yêu cầu được chia. Sau đó, khi đã có bản án hay quyết định từ toà án thì người bị khởi kiện, người đi khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải lần lượt nộp mức án phí tương đương với phần tài sản mà mỗi người được hưởng thừa kế.