Thủ tục đăng ký kết hôn với sĩ quan quân đội, công an

0
960
5/5 - (23 bình chọn)

Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Trần Thị Thu Hoài – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội, công an

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì những cặp nam nữ đủ những điều kiện sau thì được đăng ký kết hôn: (i) Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định; (ii) Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; (iii) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (iv) Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác…Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Đối với trường hợp kết hôn với sĩ quan quân đội, công an thì theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định: Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội: (i) Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền; (ii) Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch); (iii) Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù; (iv) Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa; (v) Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với sĩ quan quân đội, công an

Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý thể hiện sự công nhận của pháp luật về quan hệ hôn nhân hợp pháp, là cơ sở ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của hai bên nam và nữ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Theo quy định của pháp luật tại khoản 1 Điều 17 Luật hộ tịch năm 2014, việc kết hôn giữa nam và nữ là công dân Việt Nam được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam hoặc nữ, theo đó nam, nữ có thể lựa chọn nơi cư trú của mình để thực hiện thủ tục này.

Tuy nhiên, do việc kết hôn với sĩ quan quân đội là đối tượng đặc thù, người thực hiện thủ tục trước khi đến Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký cần phải tuân thủ quy chế của ngành. Theo đó, sĩ quan quân đội cần có đơn đến đơn vị để thực hiện việc thẩm tra lý lịch của đối tượng kết hôn với mình. Sau khi có xác nhận đáp ứng đủ điều kiện, hai bên nam nữ sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký.

Hồ sơ để thực hiện đăng ký kết hôn theo quy định bao gồm các giấy tờ sau: (i) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định của pháp luật về hộ tịch; (ii) Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ; (iii) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Về thẩm quyền, theo quy định tại Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: “Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch”.​

Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

Hai bên nam, nữ cùng có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thủ tục và nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Công chức tư pháp – hộ tịch có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra đối chiếu hồ sơ. Trong trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc. Sau khi xác định đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, công chức tư pháp – hộ tịch phải ghi việc kết hôn và Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định

Sau khi hoàn tất thủ tục, công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc báo cáo đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam và nữ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây