Lưu ý khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất

0
26
Đánh giá

Giao đất, thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất là một chế định tiến bộ, đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất đai. Vậy khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất cần có những lưu ý gì để đảm bảo đúng quy định của pháp luật? Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Everest sẽ đưa ra một số vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

đấu giá quyền sử dụng đất
Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá

Theo khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai năm 2013, tổ chức thực hiện đấu giá phải đáp ứng 2 điều kiện sau:

(i) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(ii) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản thuộc sở hữu nhà nước gắn liền với đất.

Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Theo khoản 2 Điều 119 Luật Đất đai 2013, người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải đáp ứng 2 điều kiện sau:

(i) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 55 và 56 Luật Đất đai năm 2013.

(ii) Bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.

Điều kiện để đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Theo Điều 6 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg, để được đăng ký tham gia đấu giá tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) thuộc đối tượng được tham gia đấu giá.

(ii) Có đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành.

(iii) Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính.

  • Đối với tổ chức phải có đáp ứng điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân phải có đáp ứng điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư trừ trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở.

(ii) Một hộ gia đình chỉ một cá nhân được tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ một đơn vị được tham gia đấu giá; Hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ một doanh nghiệp được tham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ một doanh nghiệp được tham gia đấu giá.

Tìm hiểu thêm về bài viết có nội dung liên quan: Đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

Thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt

Theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP, Hội đồng đấu giá được thành lập trong các trường hợp:

(i) Giao đất, cho thuê đất đối với đất để thực hiện dự án có giá trị lớn khi giá trị quyền sử dụng đất của toàn bộ thửa đất tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 1000 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 300 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 500 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại.

(ii) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại xã thuộc địa bàn miền núi cách trung tâm tỉnh từ 60 km trở lên mà không có tổ chức có chức năng bán đấu giá tại địa bàn huyện nơi giao đất, cho thuê đất.

Thành phần Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

(i) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

(ii) Các ủy viên là đại diện các cơ quan tài nguyên và môi trường, tư pháp, tài chính, xây dựng cùng cấp và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Có thể bạn đọc quan tâm đến bài viết: Mẫu quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất

Căn cứ xác định giá khởi điểm

Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (căn cứ điểm b Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP) và cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá khởi điểm dựa trên giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

Trường hợp cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (căn cứ Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) thì giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất dựa trên giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất

Trình tự, thủ tục xác định giá khởi điểm

Theo Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, việc xác định giá khởi điểm được thực hiện như sau:

(i) Diện tích tính thu tiền sử dụng đất có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại được thực hiện theo quy định của Chính phủ về giá đất; trong đó giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực hội đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

(ii) Diện tích tính thu tiền sử dụng đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển hồ sơ xác định giá khởi điểm tới cơ quan tài chính cùng cấp đề nghị xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định đấu giá.

Tìm hiểu thêm các kiến thức về lĩnh vực này, mời các bạn truy cập tại: Luật Đất đai

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.