Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn?

0
607
5/5 - (11 bình chọn)

Trường hợp có tranh chấp về hôn nhân gia đình, nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú và làm việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hỏi: Vợ chồng tôi lấy nhau 5 năm. Trong thời gian chung sống vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn. Hiện giờ, tôi đang sống tại Ninh Bình, chồng tôi sống ở Thanh Hóa, còn vợ chồng tôi đăng ký kết hôn ở Bắc Giang. Bây giờ tôi muốn ly hôn thì phải làm thế nào? 

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn; 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ; 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Theo đó, nếu vợ chồng chị thuận tình ly hôn thì chị viết đơn thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai vợ chồng kèm theo các vấn đề liên quan như con chung, tài sản. Tòa án sẽ xem xét và ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Còn trường chồng chị không đồng ý ly hôn, chị có quyền làm đơn đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật. Theo đó, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết như sau: “Điều 35.Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện…4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam…”

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này…”

Như vậy, chị có thể nộp đơn tại Tòa án nơi chồng của chị đang cư trú hoặc làm việc. Nếu hai bên thỏa thuận với nhau, phải có văn bản thỏa thuận, chị có thể gửi đơn lên Tòa án cấp huyện ở Ninh Bình nơi chị đang sinh sống.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây