Trình tự, thủ tục kinh doanh bể bơi

0
685
5/5 - (8 bình chọn)

Để kinh doanh bể bơi, doanh nghiệp cần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao với loại hình hoạt động là bơi, lặn.

Luật gia Nguyễn Thị Mai – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198

Thành lập doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh thể thao:

Luật Thể dục thể thao và các văn bản hướng dẫn liên quan đến hoạt động kinh doanh thể thao đều quy định chủ thể được phép hoạt động trong lĩnh vực này phải là doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp gồm các loại hình sau: Công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Khi đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh bể bơi thì phải đăng ký, bổ sung ngành nghề kinh doanh hoạt động thể thao như: mã ngành 9311 – hoạt động của các cơ sở thể thao; mã ngành 9312 – hoạt động của các câu lạc bộ thể thao; mã ngành 9319 – hoạt động thể thao khác; 9329 – hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) trong trường hợp được ủy quyền (Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao).

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao:

Điều 10 Nghị định số 106/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 106/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 106/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao:

1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nơi đăng ký địa điểm kinh doanh.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tổ chức thẩm định điều kiện, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc qua đường bưu điện, qua mạng điện tử.

Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn

1. Bể bơi: a) Kích thước: Bể bơi được xây dựng hoặc lắp đặt có kích thước không nhỏ hơn 6m x 12m hoặc có diện tích tương đương; b) Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m đối với bể bơi có chiều dài từ 25m trở lên hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m; c) Thành bể, đáy bể có bề mặt nhẵn, mịn, dễ làm sạch.

2. Bục xuất phát chỉ được lắp đặt đối với bể bơi có độ sâu không nhỏ hơn 1,35m.

3. Có phòng thay đồ, khu tắm tráng và khu vệ sinh; sàn các khu vực này và xung quanh bể bơi phải phẳng, không đọng nước, không trơn trượt.

4. Khu vực rửa chân được đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể.

5. Có hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.

6. Hệ thống ánh sáng bảo đảm độ sáng không nhỏ hơn 300 Lux ở mọi địa điểm trên mặt nước bể bơi.

7. Có dây phao được căng để phân chia các khu vực của bể bơi.

8. Dụng cụ cứu hộ: a) Sào cứu hộ được đặt trên thành bể ở các vị trí thuận lợi dễ quan sát và sử dụng, có độ dài 2,5m, sơn màu đỏ – trắng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào; b) Phao cứu sinh được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi khi sử dụng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 phao; c) Ghế cứu hộ được đặt trên thành bể ở vị trí thuận lợi dễ quan sát cho nhân viên cứu hộ, có chiều cao ít nhất 1,5m so với mặt bể.

9. Bảng nội quy, biển báo: a) Bảng nội quy, biển báo được đặt ở các hướng, vị trí khác nhau, dễ đọc, dễ quan sát; b) Bảng nội quy bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn, quy định đối tượng không được tham gia tập luyện và các quy định khác; c) Biển báo: Khu vực dành cho người không biết bơi (có độ sâu từ 01m trở xuống), khu vực dành cho những người biết bơi, khu vực cấm nhảy cắm đầu (có độ sâu ít hơn 1,4m).


Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) tỉnh, thành phố… (trong trường hợp được ủy quyền)

1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): …

……………………………………………………………………………………………………………….

Tên giao dịch (nếu có): ………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………………………..

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………..do: ……………….. cấp ngày…. tháng…. năm…, đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày …. tháng…. năm …..

3. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………… Fax: ……………………………………………………………

Website: ……………………………………….. Email: ………………………………………………………….

4. Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………………….

Giới tính: ……………………………… Chức danh: …………………………………………………………..

Sinh ngày: …..….….. Dân tộc: …………. Quốc tịch: ……………………………………………….

Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu: ………………………..

Ngày cấp: …..…..…… Nơi cấp: ………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

5. Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao: ………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

6. Căn cứ vào các quy định hiện hành, đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho doanh nghiệp ………… để kinh doanh hoạt động thể thao …………….(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) theo quy định tại Nghị định số……………/2016/NĐ-CP ngày…. tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động th thao.

7. Cam kết:

– Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh hoạt động thể thao;

– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động th thao./.

 

………, ngày …… tháng…năm …..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)



Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BẢN TÓM TẮT

Tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh ……………..
(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh)

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) tỉnh, thành phố… (trong trường hợp được ủy quyền)

– Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (viết bằng chữ in hoa): ….

……………………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………… Fax: ……………………………………………………………………

Website:……………………………... Email: ………………………………………………………………….

Sau đây là tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh …(ghi cụ thể hoạt động thể thao kinh doanh) của ………………. (tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) như sau:

1. Nhân viên chuyên môn (trong trường hợp phải có nhân viên chuyên môn theo quy định tại Nghị định số …./2016/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động th thao):

– Số lượng: ………………………………………………………………………………………………

– Trình độ chuyên môn của từng nhân viên (đáp ứng quy định tại Điều 6 của Nghị định số …./2016/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao).

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh:

Mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao, khu vực kinh doanh (đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7 của Nghị định s/2016/NĐ-CP ngày …. tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao): ………………………………………………………….

3. Tự xác định nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh: ………………………………..

Chúng tôi cam kết:

– Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai;

– Duy trì việc đáp ứng các điều kiện nêu trên trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp, luật về các điều kiện đã trình bày./.

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng du, ghi rõ họ tên, chức vụ)


Xem thêm: 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây