Vay tiền ngân hàng không trả được có bị đi tù không?

0
401
5/5 - (2 bình chọn)

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Vậy vay tiền ngân hàng không trả được có bị đi tù không?

Chuyên viên Huỳnh Thu Hương - tư vấn về thủ tục làm căn cước công dân cho người tạm trú
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quy định pháp luật về hợp đồng vay tiền

Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay như sau: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Trong đó tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tiền chính là một dạng hợp đồng vay tài sản. Như vậy, hợp đồng vay tiền có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn bên vay phải trả tiền và trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Xét theo nguyên tắc, hợp đồng vay tiền là hợp đồng đơn vụ đối với những trường hợp vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải hoàn trả đúng số tiền đã vay. Bên vay không có quyền đối với bên cho vay. Tuy nhiên đối với hợp đồng vay tiền có lãi suất thì bên cho vay có nghĩa vụ chuyển tiền đúng thời hạn, nếu vi phạm phải chịu trách nhiệm dân sự. Hợp đồng vay tiền là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù. Nếu hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng vay có đền bù, nếu hợp đồng vay không có lãi suất là hợp đồng không có đền bù. Hình thức của hợp đồng vay tiền có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản đối với hợp đồng vay tiền ngân hàng thì hợp đồng vay thường lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.

Vay tiền ngân hàng không trả được có bị đi tù không?

Việc xử lý hành vi vay tiền ngân hàng nhưng không trả được có thể chia thành hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp luật dân sự về hợp đồng vay tài sản

Về bản chất hợp đồng giữa người vay và ngân hàng được coi là hợp đồng vay tài sản trong quan hệ dân sự. Nếu do hoàn cảnh, khả năng của người vay không thể thanh toán nợ khi đến hạn và hoàn cảnh, khả năng đó không hoàn toàn do lỗi của người vay thì về mặt pháp lý người vay vẫn phải trả nợ cho ngân hàng theo đúng hợp đồng đã kí kết giữa các bên. Trường hợp này người vay có thể thỏa thuận với ngân hàng gia hạn hợp đồng để có thêm thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình hoặc thỏa thuận về việc trả góp khoản nợ thay vì trả một lần (trường hợp trong hợp đồng vay yêu cầu trả 1 lần). Trong trường hợp ngân hàng không đồng ý thì ngân hàng chỉ có thể gửi đơn khiếu nại lên Tòa án khi hai bên xảy ra tranh chấp về hợp đồng dân sự.

Trường hợp 2: Xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp luật hình sự

Trong trường hợp người vay cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ thì để khởi kiện người vay, ngân hàng phải có đủ bằng chứng về các dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự mới có thể kiện người vay theo pháp luật hình sự, cụ thể là:

Về mặt khách quan, phải có đủ hành vi dùng thủ đoạn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Về mặt chủ quan, lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý hoặc vô ý. Về khách thể, quyền lợi hợp pháp của bên kia bị xâm phạm. Ở đây là quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng bị xâm phạm khi không thể thu hồi vốn vay. Về chủ thể, người vi phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Khi có đủ chứng cứ chứng minh hành vi không thực hiện nghĩa vụ trả nợ có đầy đủ những dấu hiệu trên, ngân hàng có thể kiện người vay về tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau: “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây