Vi phạm nghĩa vụ khi đang hưởng án treo có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù

0
126
5/5 - (6 bình chọn)

Người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách, thời gian thi hành án có thể bị kiểm điểm, lập biên bản vi phạm, thậm chí bị buộc chấp hành hình phạt tù theo quy định pháp luật.

thi hành án treo
Bài tư vấn được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Thị Yến – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Thi hành án treo là gì?

Khoản 6 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự năm 2019: “Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách”.

Việc thi hành án treo được thể hiện bằng Quyết định thi hành án treo, bao gồm các nội dung: họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hưởng án treo; mức hình phạt tù và thời gian thử thách của người được hưởng án treo; hình phạt bổ sung, trừ hình phạt bổ sung là hình phạt tiền; hậu quả của việc vi phạm nghĩa vụ trong thời gian thử thách; Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

Khoản 2 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015: “Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó”.

Như vậy, người được thi hành án treo sẽ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội (nơi người đó làm việc) giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Nghĩa vụ của người được hưởng án treo

Sau khi nhận quyết định thi hành án treo, người được hưởng án treo phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc đơn vị quân đội nơi người đó làm việc để cam kết việc chấp hành án.

Người được hưởng án treo có nghĩa vụ và thực hiện cam kết việc chấp hành thi hành án như sau:

(i) Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án;

(ii) Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc, học tập;

(iii) Chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp vì lý do khách quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

(iv) Chịu sự giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cư trú, nơi làm việc.

(v) Chấp hành quy định của pháp luật về cư trú: có thể vắng mặt tại nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và phải xin phép; 

(vi) Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

(vii) Hằng tháng phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình. Trường hợp vắng mặt tại nơi cư trú thì khi hết thời hạn vắng mặt, người được hưởng án treo phải báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ của mình.

Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo

Kiểm điểm bằng văn bản

Trong thời gian thử thách, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục tổ chức kiểm điểm nếu người được hưởng án treo:

(a) Vi phạm nghĩa vụ (nêu trên) và đã bị nhắc nhở bằng văn bản về việc vi phạm mà tiếp tục vi phạm;

(b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính.

Lập biên bản vi phạm

Người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành lập biên bản vi phạm, đồng thời yêu cầu người được hưởng án treo phải có mặt trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm.

Buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù

Nếu người được hưởng án treo không có mặt theo giấy triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm và đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú, Tòa án quân sự khu vực nơi người được hưởng án treo làm việc quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Liên quan đến nội dung này, Khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định: “Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này”.

Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo: “Người được hưởng án treo có thể bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo nếu đang trong thời gian thử thách mà cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự từ 02 lần trở lên.

Tuy nhiên, đối chiếu với quy định về một số nghĩa vụ của người được hưởng án treo thì rất khó xác định số lần vi phạm cũng như chưa có hướng dẫn cụ thể về trường hợp này. Do đó, việc áp dụng quy định này gặp nhiều vướng mắc trên thực tế.

Xem thêm: Áp dụng bảo lĩnh để được tại ngoại, pháp luật quy định thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.