Tài sản riêng là gì? Vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng không?

0
118
Đánh giá

Nếu người chồng chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết thì người vợ sẽ được thừa kế tài sản riêng của chồng có đúng không? Hay số tài sản đó sẽ được giải quyết như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây.

thừa kế tài sản riêng của chồng
Vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng không?

Tài sản riêng là gì?

Việc xác định di sản riêng của mỗi người giúp xác định rõ ràng minh bạch tài chính của mỗi người. Pháp luật đã quy định cụ thể về tài sản riêng của vợ và chồng trong luật hôn nhân và gia như sau:

“ Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, có thể thấy, tài sản riêng là tài sản mà mỗi bên có được trước khi kết hôn, bao gồm: tài sản riêng của vợ, chồng thuộc sở hữu riêng của mỗi người trước khi kết hôn; Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận về tài sản của vợ chồng theo Mục 47 và 48 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ngoài ra, hai bên còn có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân gồm:

(i) Tài sản được thừa kế riêng được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

(ii) Tài sản được chia cho vợ chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của luật này;

(iii) Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng và các tài sản khác mà pháp luật quy định thuộc sở hữu riêng của vợ và chồng.

(iv) Thu nhập và hoa lợi do chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của luật này. Quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014 / NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm: quyền thừa kế tài sản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập chủ sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác; Các khoản phụ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được hưởng theo quy định của Luật; Ưu đãi người có công với cách mạng và các quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ hoặc chồng.

Người vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng không?

thừa kế tài sản riêng của chồng
Vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng không?

Khi người chồng chết, câu hỏi đặt ra là liệu người vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng hay không và khi nào người vợ được thừa kế tài sản riêng của chồng. Theo Điều 66 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các quy định về việc giải quyết tài sản của vợ hoặc chồng trong trường hợp một trong hai người qua đời như sau:

“ 1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế”.

Có thể thấy, trong trường hợp người chồng chết thì mọi tài sản của người này sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Tuy nhiên, việc chia tài sản phải tuân theo quy định của BLDS năm 2015. Vì vậy, để trả lời cho câu hỏi người vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng không thì còn phải xem chồng có để lại di chúc hay không?

(i) Nếu chồng chết và để lại di chúc chia tài sản riêng thì vợ đương nhiên được thừa kế tài sản riêng của chồng. Và về mặt dân sự thì vợ có quyền thừa kế tài sản riêng của chồng như pháp luật đã quy định.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp chồng chết không để lại di chúc hoặc để lại di chúc nhưng không chia tài sản riêng cho vợ thì những người sau đây sẽ được thừa kế theo quy định mà không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì vợ thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên nếu chồng chết mà không để lại di chúc thì vợ vẫn được hưởng phần tài sản của chồng và được hưởng một phần tài sản bình đẳng với những người đồng thừa kế khác theo cách thức do pháp luật quy định.

Từ phân tích trên có thể thấy rằng vợ được thừa kế tài sản riêng của chồng khi chồng chết.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.