Xác nhận tài sản riêng trước khi kết hôn

0
758
5/5 - (131 bình chọn)

Để tránh những trường hợp xảy ra tranh chấp trong thời kỳ hôn nhân và sau khi ly hôn, vợ chồng có thể thực hiện thủ tục xác nhận tài sản riêng có trước khi kết hôn.

Việc xác định tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng là một vấn đề mà mọi người rất ít quan tâm cho đến khi tình cảm của vợ chồng có vấn đề hoặc giữa vợ chồng có mục đích khác. Vì vậy, để tránh những trường hợp tranh chấp sau này, vợ chồng có thể thực hiện thủ tục xác nhận tài sản riêng trước khi kết hôn.
Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 19006198
Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.
Theo quy định tại Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung”.
Như vậy, về nguyên tắc, tài sản được tạo lập trước khi kết hôn là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng trừ trường hợp người đó đồng ý hoặc thỏa thuận nhập tài sản đó vào khối tài sản chung của hai vợ chồng.
Đối với trường hợp sau khi đăng ký kết hôn, vợ hoặc chồng không đồng ý hoặc thỏa thuận về việc nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung thì tài sản đó vẫn được xác định là tài sản riêng mà không cần có văn bản xác nhận đó là tài sản riêng.Tuy nhiên, sau này nếu phát sinh tranh chấp, cần chứng minh tài sản riêng, có được, tạo lập trước khi kết hôn và vợ/chồng không đồng ý về việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung.Tài liệu chứng minh có thể là: giấy chứng nhận kết hôn; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của bạn; sổ tiết kiệm; giấy xác nhận tài khoản của cá nhân có trước khi đăng ký kết hôn…
Luật gia Nguyễn Bích Phượng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài: 1900 6198

Để hạn chế rủi ra sau này quý Khách hàng có thể thực hiện một trong hai phương án sau:

Phương án thứ nhất: Vợ/chồng lập văn bản cam kết tài sản riêng, trong đó nêu rõ tài sản đó là tài sản riêng của ai, người còn lại không có bất kỳ đóng góp gì đối với việc hình thành tài sản đó và hai người không có một thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản này vào khối tài sản chung. Văn bản này có thể được công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.
Phương án thứ hai: Vợ và chồng cùng lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng. Văn bản này có thể được công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây