Tội buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa ra biên giới bị xử lý ra sao?

0
102
Đánh giá

Tội buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa ra biên giới là một trong những hành vi phạm tội phổ biến hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn về vấn đề trên.

Tội buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa ra biên giới sẽ bị xử lý ra sao?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tội buôn lậu

Buôn lậu là gì?

Theo quy định ban hành tại Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì định nghĩa buôn lậu được xem là hành vi thực hiện việc buôn bán thông qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa bằng phương thức trái với pháp quy định của pháp luật về hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, đá quý, kim khí,…

Hành động trao đổi hàng hóa không tiến hành khai báo hay có những hành vi mang tính chất gian dối như dùng giấy tờ giả mạo, dấu diếm hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ, trốn tránh sự kiểm soát từ phía hải quan, bộ đội biên phòng với mục đích thu lợi một cách bất chính được xem là hành vi buôn bán trái pháp luật.

Quy định về tội buôn lậu trong Bộ luật hình sự năm 2015

Tội buôn lậu được quy định cụ thể tại điều 188, Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

(i) Người thực hiện hành vi buôn bán thông qua biên giới hoặc từ các khu phi thuế quan nhập hàng hóa vào nội địa hoặc người lại không đúng với quy định của pháp luật về lĩnh vực hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, đá quý, kim khí quý với tổng giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 nhưng không nằm trong các trường hợp được quy định cụ thể sau đây sẽ bị tiến hành xử phạt với mức tiền từ 50.000.000 đồng lên đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù trong thời hạn từ 06 tháng lên đến 03 năm:

Đối tượng đã bị tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về những quy định tại Điều này hoặc một trong các điều từ 189-196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội danh này nhưng chưa được xóa án tích đã có hành vi tái phạm.

Trường hợp vật phạm pháp là các di vật, cổ vật.

(ii) Tiến hành xử phạt các đối tượng có hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây với mức tiền phạt từ 300.000.000 đồng lên đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù trong thời gian từ 03 năm lên đến 07 năm:

Thực hiện hành vi phạm tội buôn lậu một cách có tổ chức;

Hành vi phạm tội buôn lậu mang tính chất chuyên nghiệp;

Trường hợp giá trị của vật phạm pháp từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

Có hành vi thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

Trường hợp vật phạm pháp được xếp vào bảo vật quốc gia;

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn vào mục đích phạm tội buôn lậu;

Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi phạm tội;

Đối tượng có hành vi phạm tội buôn lậu từ 02 lần trở lên;

Có hành vi tái phạm tội buôn lậu gây nguy hiểm.

(iii) Trường hợp phạm tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị xử phạt với số tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù trong thời gian từ 07 năm cho đến 15 năm.

Trường hợp giá trị của vật phạm pháp từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

Phát sinh hành vi thu lợi một cách bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(iv) Phạt tù từ 12 năm lên đến 20 năm đối với trường hợp phạm tội buôn lậu sau đây:

Giá trị của vật phạm pháp từ 1.000.000.000 đồng trở lên;

Thực hiện hành vi thu lợi bất chính với số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên;

Đối tượng lợi dụng vào tình hình chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

(v) Đối tượng phạm tội buôn lậu còn có thể bị xử phạt với số tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm các chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm các công việc nhất định trong thời gian từ 01 năm cho đến 05 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản tùy theo mức độ vi phạm của hành vi đó.

(vi) Pháp nhân thương mại phạm tội được quy định cụ thể tại Điều này bị tiến hành xử phạt như sau:

Thực hiện các hành vi phạm tội buôn lậu được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, đá quý, kim khí quý với mức trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; các sản phẩm hàng hóa với mức trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng được coi là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam,… với trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính cho hành vi được quy định chi tiết tại Điều này hoặc tại một trong các Điều từ 189-196 và điều 200 của Bộ Luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội danh này nhưng trong thời gian chưa được xóa án tích đã tái phạm, thì sẽ bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

Trường hợp đối tượng phạm tội thuộc các quy định tại các điểm a,b,c,d,đ,h vai khoản 2 Điều này thì mức xử phạt là từ 1.000.000.000 đồng lên đến 3.000.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng cho đến 7.000.000.000 đồng trong trường hợp phạm tội thuộc một trong các quy định chi tiết tại khoản 3 Điều này.

Xử phạt từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc tiến hành đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng lên đến 03 năm trong trường hợp phạm tội thuộc khoản 4 Điều này.

Trường hợp có hành vi phạm tội thuộc quy định được nêu tại Điều 79 của Bộ luật này, thì sẽ bị tiến hành đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

Pháp nhân thương mại còn có thể đối mặt với mức xử phạt hành chính từ 50.000.000 đồng lên đến 300.000.000 đồng, cấm các hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm việc huy động vốn trong thời gian quy định từ 01 năm lên đến 03 năm.

Có thể bạn quan tâm mời bạn đọc xem thêm về Tội buôn bán hàng giả

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Vận chuyển trái phép hàng hóa là gì? Hiểu như thế nào là vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới?

Vận chuyển hàng hóa, tiền tệ trái phép qua biên giới được xem là hành vi đưa sản phẩm hàng hóa, tiền tệ từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại trái với những quy định của Nhà nước ban hành. Đây là hành vi nguy hiểm, ảnh hưởng đến xã hội, xâm phạm đến trật tự về quản lý kinh tế.

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được quy định như thế nào?

Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới được quy định chi tiết tại Điều 189 Bộ Luật hình sự:

(i) Người có hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới hoặc qua các khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trái với những quy định của pháp luật ban hành thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ bị tiến hành xử phạt từ 20.000.000 đồng lên đến 200.000.000 đồng, bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm hoặc phạt tù với thời hạn từ 03 tháng lên đến 02 năm.

Trong trường hợp các sản phẩm hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, đá quý và km khí quý có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính cho hành vi được quy định cụ thể tại Điều này hoặc thuộc một trong các Điều 188; 190 đến 195 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội danh này, chưa được tiến hành xóa án tích đã xuất hiện hành vi vi phạm, nếu không thuộc trường hợp được quy định tại các Điều từ 248 đến 254; 304,305,306,309 và 311 của Bộ Luật này;

Trường hợp thuộc các di vật, cổ vật hoặc vật mang giá trị lịch sử, văn hóa.

(ii) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù với thời hạn từ 02 năm đến 05 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Hành vi phạm tội có tổ chức;

Trường hợp giá trị của vật phạm pháp từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

Trường hợp vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn với mục đích thực hiện hành vi phạm tội;

Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức nhằm mục đích phạm tội;

Phạm tội từ 02 lần trở lên;

Hành vi tái phạm có mức độ nguy hiểm.

(iii) Phạt hành chính từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù trong thời gian từ 05 năm đến 10 năm trong trường hợp phạm tội với trị giá hàng phạm pháp từ 500.000.000 đồng trở lên.

(iv) Đối tượng phạm tội còn có thể phải đối mặt với mức xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định với thời hạn từ 01 năm cho đến 05 năm.

(v) Xử phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này như sau:

Trường hợp pháp nhân thương mại thực hiện các hành vi được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý với trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật hoặc vật mang giá trị lịch sử, văn hóa nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188,190 đến 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản này, thì xử phạt với số tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều này sẽ bị phạt từ 2.000.000.000 đồng lên đến 5.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động với thời hạn từ 06 tháng cho đến 03 năm.

Bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp được quy định chi tiết tại Điều 79 của Bộ luật này.

Pháp nhân thương mại còn có thể phải đối mặt với mức xử phạt hành chính từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn với thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.

Một số câu hỏi thường gặp

Đồng phạm tội buôn lậu có những dạng nào?

Hành vi cố ý cử từ 02 người trở lên nhằm mục đích đưa hàng hóa vượt qua biên giới hoặc từ khi phi thuế quan vào nội địa và ngược lại dùng để tiêu thụ trong thị trường mà không thông qua sự kiểm duyệt của hải quan để trốn thuế hoặc buôn bán các mặt hàng bị cấm được xem là đồng phạm của tội buôn lậu.

Có thể bạn quan tâm: Đồng phạm

Tội buôn lậu bị phạt bao nhiêu năm tù?

Mức hình phạt cho tội danh này được quy định như sau:

(i) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù trong thời gian quy định từ 06 tháng lên đến 03 năm

(ii) Đối với hành vi phạm tội một cách có tổ chức; chuyên nghệp; vật phạm pháp có giá trị từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng…sẽ bị tiến hành xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù với thời hạn từ 03 năm lên đến 07 năm:

(iii) Phạt hành chính với số tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù trong thời gian quy định từ 07 năm lên đến 15 năm trong trường hợp: Vật phạm pháp có trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; hành vi thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(iv) Phạt tù với thời hạn từ 12 năm đến 20 năm trong trường hợp Vật phạm pháp mang trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; có hành vi thu lợi nhằm mục đích bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên…

Ngoài ra, đối với pháp nhân thương mại Bộ luật hình sự cũng bổ sung thêm hình phạt. Đây là một trong những điểm mới của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tội buôn lậu hàng giả bị xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 ban hành quy định về hình phạt đối với tội sản xuất, buôn bán hàng giả như sau:

Đối tượng phạm tội có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng cho đến 1.000.000.000 đồng, bị phạt tù với thời hạn từ 01 năm lên đến 15 năm phụ thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi phạm tội. Ngoài ra còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung đối với các tội như tham gia sản xuấ, buôn bán hàng giả với mức phạt quy định là 20.000.000 đồng lên đến 50.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm các chức vụ, cấm hành nghề hoặc thực hiện các công việc nhất định trong thời gian từ 01 năm lên đến 05 năm, và có thể bị tịch thu tài sản (một phần hoặc toàn bộ).

Trường hợp đối với pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thì có thể bị xử phạt với số tiền từ 1.000.000.000 đồng cho đến 9.000.000.000 đồng, bị đỉnh chỉ tham gia hoạt động có thời hạn từ 06 tháng cho đến 3 năm, hoặc cũng có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Ngoài ra, pháp nhân thương mại phạm tội cũng có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50.000.000 đồng cho đến 200.000.000 đồng, bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc là bị cấm huy động vốn trong thời hạn từ 01 năm lên đến 03 năm.

Tội buôn lậu có phải là vận chuyển trái phép hàng hóa không?

Người phạm tội buôn lậu thường nhằm mục đích mua bán trái phép để mua đi bán lại vì lợi ích kiếm lời động cơ vụ lợi.

Khác với tội buôn lậu, người có hành vi phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa không nhằm vào mục đích mua bán, vụ lợi.

Vì vậy buôn lậu không phải là vận chuyển trái phép hàng hóa.

Để biết thêm thông tin, mời bạn đọc truy cập Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.