Căn cứ xác định cá nhân đã đủ 16 tuổi?

0
439
5/5 - (1 bình chọn)

Việc xác định tuổi của cá nhân rất quan trọng, nó quyết định một người phạm tội có phải chịu trách nhiệm đối với hành vi của mình hay không. Trong pháp luật hình sự, cá nhân đã đủ 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm với mọi hành vi trừ quy định khác của pháp luật.

Bài viết được thực hiện bởi: Trần Hồng Sơn – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Quy định về xác định tuổi của cá nhân

Căn cứ vào Điều 14 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về nội dung đăng ký khai sinh, theo đó: “1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm: a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh. 2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự. 3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó”.

Như vậy, nội dung đăng ký khai sinh gồm: (i) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch; (ii) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; (iii) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh. Việc xác định tuổi cần căn cứ vào giấy khai sinh của cá nhân đó. 

Ý nghĩa của việc xác định tuổi cá nhân trong vụ án hình sự, dân sự

Ý nghĩa của việc xác định độ tuổi rất quan trọng trong pháp luật hình sự. Bởi nó thể hiện quan điểm của nhà nước về xử lý tội phạm đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, đặc biệt là người chưa thành niên phạm tội. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều của Bộ luật hình sự. Là cơ sở pháp lý để các cơ quan tiến hành tố tụng xác định việc có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội trong một số trường hợp theo luật định; Bảo đảm được sự công bằng giữa người bị buộc tội với người bị hại theo nguyên tắc cơ bản của Bộ Luật Tố tụng hình sự là “bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật”.

Trong tố tụng dân sự, nhiều trường hợp bắt buộc Tòa án phải xác định chính xác tuổi của đương sự như: tuổi của đương sự trong vụ án bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; tuổi của con chưa thành niên trong vụ án ly hôn, tuổi của đương sự trong trường hợp có đơn yêu cầu miễn án phí… Thông thường trong các giấy tờ tùy thân của cá nhân như: Giấy khai sinh, giấy chứng minh nhân dân… Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà trong các giấy tờ tùy thân của họ chỉ có năm sinh mà không có ngày và tháng sinh. Trên cơ sở tham khảo quy định về xác định tuổi của người bị buộc tội, bị hại trong tố tụng hình sự, tác giải kiến nghị Tòa án nhận dân tối cao có hướng dẫn cụ thể về xác định tuổi của đương sư trong tố tụng dân sự theo hướng như sau: (i) Trường hợp xác định được tháng nhưng không xác định được ngày thì lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày sinh; (ii) Trường hợp xác định được quý nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý đó làm ngày, tháng sinh; (iii) Trường hợp xác định được nửa của năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng trong nửa năm đó làm ngày, tháng sinh; (iv) Trường hợp xác định được năm nhưng không xác định được ngày, tháng thì lấy ngày cuối cùng trong năm đó làm ngày, tháng sinh; (v) Trường hợp không xác định được năm sinh thì phải tiến hành giám định để xác định tuổi. Việc xác định chính xác tuổi của đương sự có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nếu xác định tuổi của đương sự không đúng có thể dẫn đến việc giải quyết vụ án không đúng pháp luật. 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây