Che biển số xe máy khi tham gia giao thông bị xử phạt thế nào?

0
409
5/5 - (1 bình chọn)

Nếu người tham gia giao thông có hành vi cố ý che biển số ôtô, xe máy hoặc để biển số xe quá bẩn dẫn đến việc không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Chuyên viên Huỳnh Thu Hương - tư vấn về thủ tục làm căn cước công dân cho người tạm trú
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Điều kiện tham gia giao thông 

Điều 53 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới như sau: “1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây: a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe; trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ; d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; g) Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn; h) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định. 2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này. 3. Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới. 5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh”.

Trong đó xe cơ giới bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) có tham gia giao thông. Theo quy định trên, xe cơ giới muốn tham gia giao thông thì phải gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Vì thế xe gắn biển số bị mờ, không rõ chữ, số hoặc bị che lấp biển số thì không đủ điều kiện tham gia giao thông.

Che biển số xe máy khi tham gia giao thông bị xử phạt thế nào?

Che mờ biển số có thể là hành vi cố ý của lái xe khi sử dụng sơn, băng dính… dán lên biển số hoặc dùng bùn đất trát lên biển số để che mờ biển số nhằm trốn tránh các camera ghi hình để phạt nguội. Thậm chí nhiều đối tượng còn sử dụng phương pháp này để che giấu tung tích khi thực hiện các hành vi phạm tội như cướp giật…Tuy nhiên cũng có trường hợp lái xe không phải cố ý làm cho biển số bị mờ mà là do xe bị bụi bẩn lâu ngày nên che mất biển số. Hành vi che mờ biển số xe khi tham gia giao thông dù cố ý hay vô ý đều là hành vi trái pháp luật và bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Đối với xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô:

Điểm c Khoản 3 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: “3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: c) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)”.

Như vậy nếu người điều khiển xe ô tô điều khiển xe bị che lấp biển số sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Mặt khác, theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe còn bị buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

Điểm b Khoản 1 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: “1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển”.

Như vậy nếu người điều khiển xe máy điều khiển xe máy (kể cả xe máy điện) bị che mờ biển số sẽ bị xử phạt hành chính từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Đối với máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng:

Điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: “1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển”.

Như vậy nếu người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng điều khiển xe bị che mờ biển số sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây