Các kênh huy động vốn của công ty cổ phần phổ biến nhất!

0
47
Đánh giá

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức hiện nay lựa chọn để đăng ký thành lập. Sau đây là các kênh huy động vốn của công ty cổ phần

Luật sư Phạm Ngọc Minh tư vấn về công ty cổ phần

Quy định về công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó:

(i) Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, được gọi là cổ phần;

(ii) Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức với số lượng tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

(iii) Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp;

(iv) Các cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm một số lưu ý về Công ty cổ phần

Quy định về vốn công ty cổ phần

Các quy định về vốn công ty cổ phần được quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong đó:

(i) Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại công ty đã bán. Vốn điều lệ của công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Bạn đọc quan tâm có thể xem thêm những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý về Vốn điều lệ

(ii) Cổ phần đã bán là cổ phần công ty được quyền chào bán và đã được các cổ đông thanh toán đầy đủ. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần công ty được quyền chào bán các loại đã được đăng ký mua.

(iii) Cổ phần được quyền chào bán của công ty là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty trong phạm vi được phép sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

(iv) Cổ phần chưa bán là cổ phần công ty được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

(v) Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

  • Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điểm 3 Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113  Luật Doanh nghiệp 2020.

Ưu thế của loại hình công ty cổ phần khi huy động vốn

Thứ nhất, có khả năng tiếp cận thị trường vốn đa dạng

Thứ hai, có nhiều ưu thế trong việc  thu hút các nhà đầu tư.

(i) Đây là loại hình doanh nghiệp có cấu trúc vốn linh hoạt, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư;

(ii) Nguồn vốn có thể chuyển nhượng tự do, bằng cách bán cổ phiếu cổ đông có thể rút vốn ra bất cứ lúc nào;

(iii) Các nhà đầu tư tách không thuộc sự quản lý công ty

(iv) Các nhà đầu tư có thể linh hoạt trong việc đầu tư, có thể trở thành cổ đông ở nhiều công ty cổ phần khác nhau.

(v) Các quyền cơ bản như quyền tham dự, quyền biểu quyết,… trong phạm vi thẩm quyền  của các cổ đông phổ thông vẫn được bảo đảm.

Các kênh huy động vốn của công ty cổ phần phổ biến nhất!
     Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Các kênh huy động vốn của công ty cổ phần

Phát hành cổ phiếu

Cổ phiếu là một loại hình chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm chứng nhận cho việc góp vốn vào công ty của các cổ đông.

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó – Điều 121 Luật doanh nghiệp2020.

Hiện nay cổ phiếu có nhiều loại khác nhau. Theo quy định của pháp luật, công ty cổ phần được phát hành 2 loại cổ phiếu bao gồm: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi. Trong đó:

(i) Cổ phiếu phổ thông là loại chứng khoán không thời hạn, nó tồn tại theo sự tồn tại của công ty phát hành ra nó. Đây là loại cổ phiếu không có lãi suất cố định mà phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của công ty.

(ii) Cổ phiếu ưu đãi là dạng cổ phiếu mà các cổ đông nắm giữ nó sẽ được hưởng một số ưu đãi hơn so với cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông, tuy nhiên cũng phải chịu những hạn chế một cách tương xứng.

Mệnh giá cổ phiếu là số tiền được ghi trên cổ phiếu. Còn giá thực tế khi các cổ đông chuyển nhượng cổ phiếu được gọi là thị giá cổ phiếu. Khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán 2019 quy định, mệnh giá cổ phiếu được quy định thống nhất là 10.000 đồng. Còn thị giá cổ phiếu lại phụ thuộc rất nhiều yếu tố như tình hình kinh tế của công ty, lợi tức cổ phiếu thu được, những đánh giá của cộng đồng;…

Xem thêm một số điểm người sở hữu cần lưu ý về Cổ phiếu ưu đãi

Phát hành trái phiếu

Trái phiếu công ty cổ phần là một loại chứng khoán ghi nợ của công ty được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật chứng khoán 2019: “Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.”

Đây là một trong những cách thức vay vốn quan trọng của công ty cổ phần. Việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công ty – Khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020.

Khác với cổ phiếu, trái phiếu xác nhận quyền của người sở hữu trái phiếu được trả nợ gốc và lãi suất ấn định trong trái phiếu. Theo đó, quan hệ giữa người sở hữu trái phiếu với công ty là quan hệ giữa chủ nợ với con nợ.

Mệnh giá trái phiếu là số tiền ghi trên trái phiếu khi phát hành, khoản tiền này được hoàn trả cho trái chủ khi đáo hạn. Trái phiếu có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng Việt Nam. 

Đây là phương thức ưu việt dành cho những công ty cổ phần có dự án kinh doanh dài hạn với một mức lãi suất thích hợp nhỏ hơn lãi suất công ty phải đi vay ngân hàng nhưng lại cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm để thu hút các nhà đầu tư. Điều này vừa có lợi cho công ty phát hành cũng như các nhà đầu tư do bỏ qua chi phí trung gian

Huy động vốn thông qua các hình thức tín dụng

Ngân hàng là một trong những tổ chức tín dụng được biết đến nhiều nhất hiện nay. Theo đó, hình thức huy động vốn thông qua ngân hàng cũng là hình thức huy động vốn phổ biến được nhiều doanh nghiệp nói chung và nhiều công ty cổ phần nói riêng sử dụng.

Thông qua hình thức này, công ty cổ phần có thể có được các khoản vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên không phải công ty cổ phần nào cũng có thể huy động vốn bằng hình thức này. Theo quy định hiện hành, để huy động vốn thông qua hình thức tín dụng ngân hàng, công ty phải đáp ứng được các điều kiện nhất định. Theo đó:

(i) Công ty phải có tình hình tài chính lành mạnh

(ii) Có phương án sử dụng nguồn vốn khả thi và có tài sản bảo đảm cho khoản vay bằng các biện pháp đảm bảo như: cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

(iii) Công ty vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Có hai hình thức cho vay vốn là vay có bản đảm và vay không có bảo đảm. 

Cơ chế cho vay của các ngân hàng hiện nay đang tạo cho việc huy động vốn của các công ty có ưu điểm, ưu việt hơn mà huy động vốn bằng trái phiếu không có. Khi vay ngân hàng nếu đến hạn trả mà chưa có khả năng trả nợ, công ty có thể xin gia hạn nợ. Trong khi nếu công ty phát hành trái phiếu thì phải có nghĩa vụ hoàn trả các khoản lãi và gốc khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

Huy động vốn thông qua tín dụng cho thuê

Huy động vốn thông qua tín dụng cho thuê hay còn gọi là cho thuê tài chính vừa là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, vừa là dạng cho thuê tài sản mà ở đó, tổ chức tín dụng cho khách hàng quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian nhất định và phải trả tiền thuê.

 Bên thuê có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ tiền thuê theo thỏa thuận. Tổ chức tín dụng chỉ quan tâm đến khả năng thu hồi cả gốc và lãi của khoản tín dụng, còn việc sử dụng khoản tín dụng được cấp là quyền của bên nhận tín dụng.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo một số bài viết liên quan tại Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.