Lúc nào cướp tài sản thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

0
225
Đánh giá

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển thì các tệ nạn xã hội xuất hiện ngày càng nhiều. Một trong những loại tội phạm đang phổ biến là cướp tài sản. Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ lúc nào cướp tài sản thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự và những kiến thức pháp luật về loại tội phạm này.

Lúc nào cướp tài sản thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cướp tài sản là gì ?

Căn cứ Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về khái niệm cướp tài sản, theo đó:

Cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể tự vệ được nhằm chiếm đoạt tài sản.

Vậy tội cướp tài sản khác gì so với tội cướp giật tài sản? Hãy đọc ngay bài viết để biết thêm chi tiết!

Tội cướp tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành

Các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản:

Khách thể

Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại và được luật hình sự bảo vệ. Do cướp tài sản là tội phạm xâm phạm sở hữu nên cướp tải sản xâm phạm cùng lúc hai khách thể. Đó là xâm phạm tới quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

Quan hệ nhân thân bị xâm phạm trước, sau đó người phạm tội xâm phạm đến quan hệ tài sản bằng hành vi dùng vũ lực chiếm đoạt tài sản. Nếu không xâm phạm đến quan hệ nhân thân thì người phạm tội không thể xâm phạm tới quan hệ tài sản. Đây là đặc trưng của loại tội phạm này và cũng là dấu hiệu phân biệt tội cướp tài sản với các tội phạm xâm phạm sở hữu khác và các tội mà người phạm tội dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc nhưng không với mục đích chiếm đoạt tài sản.

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội cướp tài sản được thể hiện qua hành vi dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực làm cho người quản lý tài sản hoặc chủ sở hữu tài sản đó rơi vào tình trạng không thể chống cự. Hành vi này nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Hành vi dùng vũ lực là dùng vũ khí hoặc công cụ để tấn công người quản lý tài sản có thể gây nguy hại đến sức khỏe hay tính mạng và làm mất khả năng chống cự lại. ( Ví dụ như đánh, đấm, đâm,…)

Đe dọa ngay tức khắc thông thường được kết hợp giữa hành vi sử dụng vũ lực với cử chỉ, lời nói làm cho người bị tấn công sợ và tin sẽ bị bạo lực ngay tức khắc nếu không giao tài sản.

Cướp tài sản là tội phạm cấu thành tội phạm hình thức. Do đó tội cướp tài sản được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội đã thực hiện một trong các hành vi dùng bạo lực, đe dọa dùng ngay tức khắc vũ lực, hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cực, bất kể người phạm tội chiếm đoạt được tài sản hay chưa.

Chủ thể

Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 14 tuổi trở lên.

Nếu bạn vẫn chưa rõ về năng lực trách nhiệm hình sự, hãy click ngay vào: Người có năng lực trách nhiệm hình sự

Mặt chủ quan:

Lỗi của người phạm tội cướp tài sản là lỗi cố ý trực tiếp. Tội cướp tài sản được cấu thành khi người phạm tội không chỉ cố ý thực hiện hành vi phạm tội mà còn phải có mục đích là chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội thấy trước hậu quả mong muốn chiếm đoạt tài sản đó. Đồng thời nhận thức rõ hành vi của mình gây nguy hiểm cho xã hội. Nếu người phạm tội có hành vi mà không có mục đích chiếm đoạt tài sản thì không cấu thành tội cướp tài sản.

Mục đích chiếm đoạt tài sản là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội cướp tài sản.

Trường hợp có hành vi tấn công nhưng vì mục đích khác và không nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng sau đó người bị tấn công bỏ chạy và để lại tài sản. Sau đó người có hành vi tấn công lấy tài sản đó thì không phải là tội cướp tài sản.

Trường hợp lúc đầu người phạm tội không có ý định chiếm đoạt tài sản nhưng trong quá phạm tội, người phạm tội nảy sinh ý định chiếm đoạt và sau đó có hành vi dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc để chiếm đoạt bằng được tài sản thì hành vi này vẫn bị coi là hành vi cướp tài sản.

Hình phạt của tội cướp tài sản

Hình phạt của tội cướp tài sản được quy định tại Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015:

Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm được áp dụng đối với trường hợp dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm với trường hợp : Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp, được hiểu là có sự cấu kết chặt chẽ các đồng phạm cùng thực hiện tội phạm này; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với  tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%; sử dụng vũ khí, phương tiện, thủ đoạn nguy hiểm; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; phạm tội đối với phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ và người dưới 16 tuổi; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm với các trường hợp dưới đây: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:  Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; Làm chết người; lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn có thể bị: Phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản; phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

Một số câu hỏi thường gặp:

Người cướp tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng thì bị xử lý như thế nào?

Tội cướp tài sản là tội phạm có “cấu thành hình thức” và được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội đã thực hiện một trong các hành vi dùng bạo lực, đe dọa dùng ngay tức khắc vũ lực hoặc hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được, không kể người phạm tội có chiếm đoạt được tài sản hay không.

Do đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015: Phạm tội có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm: phạt tù từ 03 đến 10 năm

Người cướp tài sản dưới 14 tuổi thì bị xử lý như thế nào?

Người dưới 14 tuổi mặc dù có hành vi phạm tội nhưng lại không thể xử lý hình sự bởi vì không đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Do vậy, đối với người dưới 14 tuổi phạm tội thì chỉ có thể áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo Điều 90, Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Cụ thể, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 thì áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Đồng thời, theo Khoản 2 Điều 586 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp hành vi của người dưới 14 tuổi gây ra thiệt hại thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu cho người bị thiệt hại theo pháp luật dân sự.

Tội cướp tài sản là tội rất nghiêm trọng. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 thì áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Nếu bạn muốn xem thêm các thông tin về pháp luật, hãy truy cập: Pháp trị 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.