Không khai báo tạm trú, ai là người bị phat?

Bởi Trần Thu Thủy - 24/10/2020
view 396
comment-forum-solid 0

Trong trường hợp không khai báo tạm trú, cả người đi thuê và người cho thuê đều bị phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Bài tư vấn pháp luật hành chính được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

- Nghĩa vụ khai báo tạm trú

Căn cứ theo Điều 30 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi năm 2013 quy định về đăng ký tạm trú:

“Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”

Căn cứ theo quy định trên, người thuê trọ phải có nghĩa vụ khai báo tạm trú với cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thuê trọ và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dọn đến đây ở thì phải thực hiện việc khai báo tạm trú này

Như vậy, việc khai báo tạm trú không nhất thiết phải do chủ nhà làm, trên thực tế chủ nhà và người thuê trọ còn có thể thỏa thuận về người ra khai báo

- Hành vi không khai báo tạm trú

Theo Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, với hành vi không khai báo tạm trú thì cả người cho thuê nhà và người đi thuê nhà đều bị xử phạt hành chính.

Với người thuê nhà

Hành vi không khai báo tạm trú của người thuê nhà sẽ bị xử phạt từ 100.000 đến 300.000 đồng. Căn cứ theo  điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP:

“Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú”

Với người cho thuê nhà

Hành vi không khai báo tạm trú của người cho thuê sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng. Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định:

“Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú”

- Thủ tục khai báo tạm trú

Địa điểm khai báo: Công an xã, phường, thị trấn nơi người thuê trọ tạm trú

Thủ tục: người đến khai báo phải xuất trình chứng minh nhân dân, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng nhà trọ đó (hợp đồng thuê nhà với người thuê trọ), văn bản người cho thuê đồng ý cho thuê (trường hợp nhà này là do thuê, mượn của người khác), phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu)

Thời hạn phải khai báo: 30 ngày kể từ ngày chuyển đến ở

Thời hạn giải quyết: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an

Thời hạn sử dụng sổ tạm trú: Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Bình luận
Nhấn vào đây để đánh giá
024 66 527 527
4.91902 sec| 1000.133 kb