Mất khả năng thanh toán là gì? Một số điều cần biết

0
548
5/5 - (1 bình chọn)
Mất khả năng thanh toán là thuật ngữ chỉ một cá nhân hoặc tổ chức không thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình đối với người cho vay khi các khoản nợ đến hạn. 
Bài tư vấn pháp luật được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

– Khái niệm mất khả năng thanh toán

Mất khả năng thanh toán (tiếng anh là Insolvency) là một thuật ngữ khi một cá nhân hoặc tổ chức không còn có thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình đối với người cho vay khi các khoản nợ đến hạn. 

Trước khi một công ty hoặc một người mất khả năng thanh toán tiến hành các thủ tục tuyên bố phá sản, họ sẽ có các thỏa thuận không chính thức với các chủ nợ, chẳng hạn như các thỏa thuận thay thế. Điều này có thể phát sinh từ việc quản lí tiền mặt kém, một sự sụt giảm mạnh trong dòng tiền hay chi phí tăng lên quá cao. 

– Đặc điểm của mất khả năng thanh toán 

Là một tình trạng khó khăn tài chính mà ở đó một người hay một công ty không có khả năng thanh toán các hóa đơn của họ. Điều này có thể dẫn đến các thủ tục phá sản, các hành động pháp lí sẽ được thực hiện với chủ thể và tài sản của chủ thể sẽ được thanh lý để trả các khoản nợ tồn đọng. 

Chủ doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với các chủ nợ và cơ cấu lại các khoản nợ thành nhiều phần nhỏ để dễ xoay sở hơn. Các chủ nợ thường đồng ý các yêu cầu cơ cấu lại khoản nợ do họ muốn nợ được trả mặc dù thời gian trả nợ sẽ kéo dài lâu hơn. 

Trái với quan niệm phổ thông, mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với phá sản.

Người chủ sở hữu này phải tạo ra một đề xuất chi tiết cách nợ có thể được cơ cấu lại bằng cách giảm chi phí hay các kế hoạch hỗ trợ khác gửi cho các chủ nợ để họ biết doanh nghiệp có thể tạo ra đủ dòng tiền để hoạt động có lãi trong khi vẫn đáp ứng đủ các nghĩa vụ nợ hay không.   

– Nguyên nhân làm mất khả năng thanh toán 

Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây nên tình trạng mất khả năng thanh toán của một người hoặc một công ty. 

  • Một công ty thuê mướn kế toán không phù hợp hay quản lí nguồn nhân lực thiếu hiệu quả cũng có thể góp phần làm công ty đó mất khả năng thanh toán.

Ví dụ: trưởng phòng kế toán có thể làm ngân sách của công ty không đúng cách dẫn đến bội chi. Chi phí tăng lên nhanh chóng, dòng tiền ra quá lớn và dòng tiền vào không đủ bù đắp được lỗ hổng khiến cho công ty mất khả năng thanh toán.

  • Chi phí nhà cung cấp tăng cũng góp phần làm công ty mất khả năng thanh toán. Khi một doanh nghiệp phải trả giá cao hơn cho hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệp đó sẽ chuyển chi phí cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá sản phẩm. 

Người tiêu dùng có thể chọn mua ở nơi khác nếu họ thấy chỉ cần trả một khoản ít hơn cho cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ. Công ty mất khách hàng dẫn đến mất thu nhập gây ra mất khả năng thanh toán cho các chủ nợ.       

  • Một số lí do khác như hàng hóa, dịch vụ công ty cung cấp không phù hợp thị hiếu người tiêu dùngcác vụ kiện tụng với khách hàng hoặc đối tác kinh doanh cũng có thể khiến một công ty mất khả năng thanh toán. 

Công ty thậm chí phải trả một số tiền lớn đền bù thiệt hại trong khi không thể tiếp tục hoạt động sau các vụ kiện.   

– Mất khả năng thanh toán và phá sản 

Mất khả năng thanh toán là một tình trạng khó khăn tài chính, hay là trạng thái tài chính mà ở đó một người hoặc một chủ thể không còn có thể thanh toán các hóa đơn hoặc nghĩa vụ khác. 

Sở Thuế vụ Mỹ (IRS) định nghĩa một chủ thể mất khả năng thanh toán khi tổng nợ phải trả vượt quá tổng tài sản của chủ thể đó.   

Mặt khác, phá sản là một quyết định được đưa ra bởi tòa án xác nhận một người hoặc một doanh nghiệp mất khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình. Chủ thể phá sản sẽ phải bán tài sản của mình để thực hiện các nghĩa vụ tài chính. 

Nếu một người hoặc một công ty mất khả năng thanh toán một thời gian đủ lâu có thể sẽ dẫn đến phá sản. 

Xem thêm:

– Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây