Tổng hợp một số hình phạt phổ biến trong Bộ Luật Hình sự!

0
126
Đánh giá

Theo như ta được biết thì tại Bộ luật hình sự 2015 có quy định hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định. Hình phạt bao gồm hình phạt chính và phạt bổ sung. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về các hình phạt theo quy định hiện nay.

Hình phạt
Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài pháp luật (24/7): 1900 6198

Hình phạt cảnh cáo là gì?

Về hình phạt cảnh cáo được căn cứ theo điều 34 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định như sau:

(i) Cảnh cáo là hình phạt nhẹ nhất vì nó không tước bỏ hoặc hạn chế bất cứ quyền lợi nào của người bị kết án mà chỉ lên án về tinh thần đối với họ.

(ii) Cảnh cáo là sự khiển trách công khai của Nhà nước do Tòa án tuyên đối với người bị kết án. Cảnh cáo là hình phạt chính nhẹ nhất trong hệ thống hình phạt được quy định trong Bộ luật Hình sự nước ta.

Điều kiện áp dụng phạt cảnh cáo trong luật Hình sự 2015:

(i) Chỉ áp dụng đối với trường hợp phạm tội ít nghiệm trọng. Có nghĩa là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm

(ii) Có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Điều này được hiểu là phải có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ thuộc các trường hợp quy định tại Điều 51 Bộ Luật Hình sự 2015 và họ chưa đủ điều kiện để được miễn hình phạt.

Hình phạt tiền trong bộ luật hình sự 2015 là gì?

Trong hệ thống hình phạt của Bộ luật Hình sự, phạt tiền là loại hình phạt có thể được áp dụng là hình phạt chính, nhưng cũng có thể được áp dụng là phạt bổ sung khi không áp dụng là hình phạt chính và chỉ trong trường hợp điều luật có quy định thì phạt tiền mới được áp dụng.

(i) Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp sau đây: a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật hình sự năm 2015 quy định; b) Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số tội phạm khác do Bộ luật hình sự năm 2015 quy định.

(ii) Phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma túy hoặc những tội phạm khác do Bộ luật này quy định.

(iii) Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.

(iv) Phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật hình sự 2015.

Hình phạt cải tạo không giam giữ là gì?

Cải tạo không giam giữ là buộc người phạm tội phải tự cải tạo dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội nơi họ làm việc hoặc cư trú qua việc phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định. Cải tạo không giam giữ là hình phạt chính trong hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam kể từ khi Bộ luật hình sự năm 1985 có hiệu lực.

Điều 36 quy định về hình phạt cải tạo trong Bộ luật Hình sự năm 2015, cụ thể như sau:

(i) Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.

Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành phạt cải tạo không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.

(ii) Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám sát, giáo dục người đó.

(iii) Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hằng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.

Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.

(iv) Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ.

Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.

Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu, người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

Hình phạt trục xuất là gì?

Tại Điều 37 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định: “Trục xuất là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội (người không có quốc tịch Việt Nam) buộc người đó trong thời hạn nhất định phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Xem thêm tài liệu quy định về tù có thời hạn theo pháp luật hiện hành mới nhất.

Một số câu hỏi thường gặp

Phạt tiền có phải là hình phạt chính không?

Đối với hình phạt tiền trong Bộ luật Hình sự năm 2015 thì phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng.

Phạt tiền là hình phạt bổ sung được quy định và áp dụng đối với các tội về tham nhũng, ma tuý hoặc một số tội phạm khác như: các tội xâm phạm trật tự quản lí,… Mức phạt tiền được quy định tại các điều luật về các tội phạm cụ thể nhưng phải đảm bảo tối thiểu không được thấp hơn 1.000.000 đồng.

Xem thêm các hình phạt chính được quy định theo pháp luật hiện nay!

Phân biệt án treo và cải tạo không giam giữ

Án treo là biện pháp miễn phạt tù có điều kiện; còn cải tạo không giam giữ là một trong những hình phạt chính. Ngoài ra, án treo và cải tạo không giam giữ đều không cách ly người bị kết án khỏi xã hội và giao cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương giám sát, giáo dục.
Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn có thể tham khảo bài viết án treo và cải tạo không giam giữ

Cải tạo không giam giữ có án tích không?

Để biết được cải tạo không giam giữ có án tích không thì trước tiên chúng ta cần phải hiểu về “tiền án” chính là tình trạng một người bị Tòa án kết án, chịu trách nhiệm hình sự mà chưa bị xóa án tích, do vậy, đối với người bị kết án với hình phạt cải tạo không giam giữ thì trong thời hạn họ chưa được xóa án tích (tức là trong vòng 01 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt) thì họ là người có tiền án. Sau thời hạn 01 năm đó thì họ coi là người không có tiền án (tức đã được xóa án tích).

Cải tạo không giam giữ có được đi làm không?

Theo quy định hiện nay thì không có quy định cấm người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ không được đi khỏi nơi cư trú để làm ăn, tuy nhiên việc đi khỏi nơi cư trú phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cải tạo không giam giữ có thời gian thử thách không?

Những người theo quan điểm thời hạn chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ tính từ ngày tuyên án đã cho rằng: hình phạt cải tạo không giam giữ cũng giống như thời hạn thử thách của án treo, vì theo quy định tại Điều 31 và Điều 60 của Bộ luật hình sự thì khi chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ và trong thời gian thử thách của án treo toà án đều giao người bị kết án cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú phối hợp với gia đình người bị kết án để giám sát, giáo dục. 

Có được trục xuất người không quốc tịch không?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các quốc gia thành viên sẽ không trục xuất một người không quốc tịch cư trú hợp pháp trên lãnh thổ của mình, ngoại trừ những lý do an ninh hoặc trật tự công cộng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.