Tù có thời hạn, tù chung thân được quy định như thế nào?

0
118
Đánh giá

Hình phạt tù đã tước đi quyền tự do đi lại của cá nhân khi họ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị kết án vào một trong các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự. Có hai loại hình phạt tù gồm tù có thời hạn và tù chung thân. Vậy hai loại này khác gì nhau? Chúng được quy định như thế nào trong pháp luật hình sự.

Tù có thời hạn, tù chung thân được quy định như thế nào?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định chung về tù có thời hạn là gì?

Tù có thời hạn là gì? Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là bao nhiêu năm?

Theo khoản 1 Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, tù có thời hạn là hình phạt buộc người bị kết án phải chấp hành tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.

Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. 

Hình phạt tù là một trong các loại hình phạt được quy định tại chương VI Bộ luật Hình sự. Hình phạt này có thể được áp dụng với mọi loại tội phạm từ mức độ phạm tội ít nghiêm trọng đến đặc biệt nghiêm trọng. 

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu cá nhân trong thời gian chấp hành hình phạt tù có đủ các điều kiện thì sẽ được tha tù trước thời hạn. 

Tha tù trước thời hạn theo quy định pháp luật 

Pháp luật đã quy định trường hợp này tại Điều 66 Bộ luật Hình sự hiện hành. Theo đó cá nhân có thể được tha tù trước thời hạn nếu có đủ các điều kiện sau 

  • Có thể được tha tù trước thời hạn (đối với người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng) hoặc đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù (đối với tội phạm còn lại mà đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù)
  • Phạm tội lần đầu;
  • Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
  • Có nơi cư trú rõ ràng;
  • Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;
  • Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.

Trường hợp người phạm tội là người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn;

  • Tội phạm bị kết án không là một trong các tội danh bị cấm tha tù trước thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Hình sự hiện hành.

Quy định chung về tù chung thân 

Theo Điều 39 Bộ luật Hình sự năm hiện hành, tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn, thường được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt tử hình.

Tù chung thân khác với các loại hình phạt khác, sẽ không có giới hạn về thời gian đối với người bị kết án tù chung thân. 

Mặc dù từ đủ 16 tuổi đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự nhưng vì sự chưa nhận thức hoàn toàn về xã hội và để bảo vệ quyền được sống của người chưa thành niên, pháp luật hình sự có trường hợp ngoại lệ. Cũng tại Điều 39 Bộ luật Hình sự năm hiện hành, trường hợp tù chung thân không được phép áp dụng với cá nhân dưới 18 tuổi. 

Có thể bạn quan tâm: Chế định riêng về hình phạt dành cho người dưới 18 tuổi

Một số câu hỏi thường gặp

Điều kiện hoãn chấp hành hình phạt tù là gì? 

Theo khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự năm hiện hành, cá nhân đã bị kết án chịu hình phạt tù có thể được hoãn chấp hành nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
  • Người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm

Trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

  • Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

Tù chung thân cải tạo tốt có được giảm án không?

Theo Điều 67 Bộ luật Hình sự hiện hành, người bị kết án phạt tù chung thân có thể được giảm thời hạn chấp hành hình phạt nếu: 

  • đã chấp hành hình phạt được 12 năm (đối với xét lần đầu) và 20 năm (nếu xét giảm nhiều lần).
  • có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự

Nếu cá nhân phạm nhiều tội trong đó có tội bị kết án tù chung thân thì chỉ được xét giảm lần đầu khi đã chấp hành được 15 năm tù và giảm nhiều lần khi đã chấp hành hình phạt tù 25 năm.

Tù chung thân có được ân xá, đặc xá không?

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Đặc xá 2018, người đang chấp hành án chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn có thể được đặc xá nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt và được xếp loại chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt;
  • Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, đã nộp án phí;
  • Đã hoàn thành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác đối với người bị kết án phạt tù về các tội phạm tham nhũng hoặc tội phạm khác do Chủ tịch nước quyết định;
  • Đã thi hành xong hoặc được một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác nhưng vì hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn chưa thể thực hiện tiếp phần còn lại. 
  • Sau khi được đặc xá, người này không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự;
  • Không thuộc một trong các trường hợp không được phép đề nghị đặc xá.

Tìm hiểu thêm các bài viết phân tích quy định pháp luật hình sự.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.