Nhận con riêng của vợ/chồng làm con nuôi, trình tự và thủ tục

0
453
5/5 - (5 bình chọn)

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha mẹ và con giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho người được nhận làm con nuôi được trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phù hợp với đạo đức xã hội. Dưới đây là trình tự và thủ tục nhận con riêng của vợ/chồng làm con nuôi.

Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Nguyễn Thị Ngân – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Điều kiện nhận con riêng vợ/chồng làm con nuôi

Thứ nhất, điều kiện đối với đứa trẻ

Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 quy định chung về người được nhận làm con nuôi, người con riêng cần phải đáp ứng được điều kiện về độ tuổi của người được nhận làm con nuôi. Đó là:

Người được nhận làm con nuôi trong Luật Nuôi con nuôi năm 2010 là trẻ em dưới 16 tuổi. Trẻ em dưới 16 tuổi là người chưa có năng lực hành vi đầy đủ, họ chưa nhận thức được đầy đủ hành vi của mình, việc thiết lập quan hệ nuôi con nuôi sẽ được đảm bảo cho người con nuôi có được sự giám hộ của cha mẹ nuôi. Quy định góp phần thưc hiện cam kết quốc tế trong trường hợp nước ta gia nhập Công ước Lahaye năm 1993.

Tuy nhiên, việc cha dượng hoặc mẹ kế nhận nuôi con riêng của một bên vợ, chồng lại là một trường hợp ngoại lệ về độ tuổi được quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010: “Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;…”. Quy định này nhằm đảm bảo cho họ được chăm sóc, giáo dục trong một môi trường gia đình, đảm bảo tính nhân đạo của việc nuôi con nuôi. Nó tạo điều kiện cho trẻ được sống trong gia đình có mối quan hệ huyết thống, đây là môi trường sống mà trẻ đã quen thuộc nên việc hòa nhập với gia đình mới sẽ dễ dàng hơn.

Thứ hai, điều kiện đối với cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của một bên vợ, chồng làm con nuôi

Điều kiện chung đối với người nhận nuôi trong các trường hợp được quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010: “1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này”.

Điều kiện chung đối với người nhận nuôi trong các trường hợp được quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Do đó, cha dượng, mẹ kế muốn nhận con riêng của một bên vợ chồng vẫn phải tuân thủ các điều kiện trên nhưng theo khoản 3 Điều 14 thì trong trường hợp này, họ không phải đáp ứng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này. Như vậy, quy định này nhằm đảm bảo cho con nuôi được sống trong môi trường gia đình với những người thân thuộc dù người nhận nuôi là cha dượng, mẹ kế không có đủ điều kiện về khoảng cách tuổi.

Về quy định không phải đáp ứng điều kiện sức khỏe, kinh tế,  chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi là để tạo điều kiện cho trẻ được sống cùng cha đẻ hoặc mẹ đẻ, đảm bảo được quyền lợi cho trẻ cũng như sự thích nghi môi trường mới thuận lợi hơn. Điều đó phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống đạo đức của dân tộc, vừa phù hợp với các văn bản pháp lý quốc tế về nuôi con nuôi.

Thứ ba, điều kiện về sự tự nguyện trong việc nuôi con nuôi

Trong trường hợp này trẻ em còn cha, mẹ đẻ thì việc cho nhận nuôi chỉ hợp pháp khi cha mẹ đẻ của trẻ thể hiện sự đồng ý của họ (khoản 1 Điều 21). Điều này nhằm tăng tính công khai cho việc nhận nuôi con nuôi. Thêm vào đó, trường hợp nhận trẻ em từ 9 tuổi trở lên làm con nuôi thì ý chí của trẻ đối với việc đi làm con nuôi cũng phải được xác định. Khoản 3 Điều 21 Luật Nuôi con nuôi quy định: “Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác”. Sự tự nguyện ở đây là rất cần thiết, đáp ứng được mục đích cho nhận nuôi, là yếu tố quyết định việc xác lập quan hệ cha mẹ và con được tốt đẹp. Khoản 4 Điều 21 Luật Nuôi con nuôi còn quy định: “Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày”.

Trình tự, thủ tục nhận nuôi riêng của vợ/chồng làm con nuôi

Về hồ sơ, mẹ kế hoặc cha dượng phải chuẩn bị các giấy tờ như sau: Đơn xin nhận nuôi; Bản sao Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; Phiếu lý lịch tư pháp; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận nuôi thường trú cấp. Giấy tờ của người con riêng được nhận nuôi Giấy khai sinh; Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; Các giấy tờ khác (nếu có).

Về thủ tục đăng ký nhận nuôi

Bước 1: Nộp hồ sơ: Người nhận nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của con riêng sẽ được nhận làm con nuôi tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi con riêng thường trú hoặc nơi cha dượng/mẹ kế thường trú. Lưu ý: Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 Luật nuôi con nuôi năm 2010. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Bước 3: Đăng ký việc nuôi con nuôi: Khi xét thấy mẹ kế/ cha dương và con riêng của vợ/ chồng có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký ( thường là trong những trường hợp thiếu giấy tờ hoặc các văn bản luật, nghị định, thông tư được sửa đổi, bổ sung) thì phải trả lời bằng văn bản cho mẹ kế/cha dượng nhận nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ do trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của người liên quan.

Giấy chứng nhận nuôi con được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Lưu ý: Kể từ ngày giao nhận nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con, con từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây