Tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình – đơn giản mà không đơn giản

0
59
Đánh giá

Bố mẹ hay anh chị em muốn sang nhường quyền thừa kế hay cho tặng quyền sử dụng đất cho người thân của mình, cần có những thủ tục pháp lý. Dưới đây, Phaptri.vn sẽ tư vấn cụ thể từng trường hợp giúp bạn!

thỏa thuận trọng tài
     Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con bằng hình thức nào?

Bố mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con

Tặng cho quyền sử dụng đất là một dạng của tặng cho tài sản. Có nghĩa là người sử dụng đất muốn chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác khi còn sống, không yêu cầu đền bù. Còn bên được tặng thì đồng ý theo thỏa thuận

Theo đó, sang tên Giấy chứng nhận theo hình thức tặng cho được thực hiện khi cha mẹ còn sống.

Trình tự thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con

Bước 1: Công chứng hợp đồng

Soạn thảo hợp đồng thương mại, doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cần bắt buộc các giấy tờ sau:

(i) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);

(ii) Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hai bên tặng cho và nhận tặng cho;

(iii) Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân của bên tặng cho;

(iv) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bên nhận tặng cho (nếu tặng cho chung cả hai vợ chồng).

(v) Giấy tờ chứng minh về quan hệ nhân thân giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho như Giấy khai sinh… (nếu có).

Sau khi tập hợp đủ hồ sơ, Khách hàng liên hệ với Phòng công chứng để yêu cầu công chứng hợp đồng. Cán bộ công chứng có trách nhiệm đối chiếu tài liệu gốc trước khi công chứng.

Hợp đồng công chứng sẽ được ban hành cho Khách hàng để tiến hành nộp hồ sơ sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền như tư vấn tại mục b dưới đây.

Bước 2: Thực hiện việc sang tên

mẫu di chúc thừa kế mới nhất
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cơ quan thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường nơi có đất.

(i) Hồ sơ sang tên QSDĐ gồm: Đơn xin đăng ký biến động đất; Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng; Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hai bên tặng cho và nhận tặng cho; Đăng ký kết hôn (hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân) của bên nhận tặng cho trong trường hợp được nhận tặng cho chung; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân; Giấy tờ chứng minh về quan hệ nhân thân giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho như Giấy khai sinh… (nếu có).

Thời gian giải quyết: 10 đến 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(ii) Mẫu đơn xin sang tên sổ đỏ

Sang tên sổ đỏ (chuyển nhượng quyền sử dụng đất) có có các tờ khai sau khi nộp hồ sơ trên tại bộ phận 1 cửa Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận, huyện: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; Bộ hồ sơ này có thể mua tại Bộ phận 1 cửa, văn phòng đăng ký đất đai.

Xem thêm về bài viết: Mẫu giấy tặng cho quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng đất

Trong đó, điều kiện chuyển nhượng đất cho con được quy định theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

(i) Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Đói tượng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. Họ không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

Nếu chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

(ii) Điều kiện 2: Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

(iii) Điều kiện 3: Đất không có tranh chấp

(iiii) Điều kiện 4: Trong thời hạn sử dụng đất.

Thuế, phí chuyển nhượng đất 

Lệ phí trước bạ

Khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ các trường hợp cha mẹ chuyển nhượng đất cho con đều được miễn lệ phí:

(i) Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ

(ii) Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi

(iii) Cha chồng, mẹ chồng với con dâu

(iv) Cha vợ, mẹ vợ với con rể

Thuế chuyển nhượng đất 

Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu” là một trong các trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ.

Có thể bạn quan tâm đến bài viết: Thuế đất

Anh em ruột tặng cho quyền sử dụng đất có phải làm thủ tục như bình thường? 

Trong gia đình, anh chị em cho tặng quyền sử dụng đấy thức chất là chuyển nhượng. Chỉ cần hợp pháp thì hoàn toàn có thể cho tặng bất cứ như mong muốn.

Chính vì vậy, để thực hiện thủ tục cho tặng đất giữa anh em ruột cần đáp ứng đúng, đầy đủ các điều kiện của Luật đất đai về việc thực hiện quyền cho tặng đất. Cụ thể, tại Điều 188, Luật năm 2013 quy định như sau:

Thứ nhất, người cho/tặng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp ngoại lên vẫn có thể làm thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất đó là người Việt định cư ở nước ngoài. Đối tượng này không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Những đối tượng này không được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, tuy nhiên họ vẫn có quyền cho tặng.

Thứ hai, đất được cho/tặng không có tranh chấp;

Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

Thứ tư, đất vẫn đang trong thời hạn sử dụng.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.