Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan thuế

0
528
2.3/5 - (3 bình chọn)

Khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, một trong những vấn đề quan trọng là thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng trong hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Cơ quan thuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế và thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006198

Thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC: “Doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh thì phải gửi hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế”.

Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp được cơ quan thuế thực hiện cùng với thời hạn cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp (giải thể) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm tại: Phân biệt bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Thông tư 95/2016/TT-BTC, hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bao gồm:

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC.

Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế;

Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định giải thể;

Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc đã được cấp mã số thuế 13 số thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp cho các đơn vị trực thuộc để yêu cầu đơn vị trực thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị trực thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp.

Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp giải thể được thực hiện theo Điều 18 Thông tư 95/2016/TT-BTC như sau:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế và các đơn vị trực thuộc của người nộp thuế về trạng thái “ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị trực thuộc.

Sau khi đơn vị chủ quản chấm dứt hoạt động, nếu đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì đơn vị trực thuộc phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp mã số thuế mới hoặc chuyển đổi. Trường hợp đơn vị chủ quản đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà đơn vị trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp.

Xem thêm tại: Quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.net.vn.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây