Án treo là gì? Án treo có phải là hình phạt không?

0
280
Đánh giá

Án treo là từ ngữ xuất hiện khá nhiều trong thực tế áp dụng pháp luật. Tuy nhiên còn nhiều nhầm lẫn về khái niệm án treo. Vậy án treo là gì? Án treo được áp dụng khi nào?

Án treo là gì? Án treo có phải là hình phạt không?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Án treo là gì? Án treo có phải là hình phạt không? 

Theo Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, dựa vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần thiết bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Theo đó nếu đủ các điều kiện, người phạm tội sẽ không phải thực hiện hình phạt tù mà thay vào đó sẽ được hưởng án treo. Người thực hiện án treo vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ quy định và nằm trong sự kiểm soát của cơ quan nhà nước trong một khoảng thời gian quy định. Vậy thực tế, người tội phạm chưa được miễn trách nhiệm hình sự hoàn toàn mà vẫn phải chịu trách nhiệm vì hành vi gây nguy hiểm cho xã hội.  

Nếu bạn còn chưa rõ quy định pháp luật về hình phạt, hãy tham khảo ngay tại các loại hình phạt trong luật hình sự

Điều kiện để được áp dụng án treo là gì?

Án treo giúp người phạm tội có sự cải tạo tốt được quay lại hòa nhập với xã hội, không phải bị giam giữ tại một nơi nào đó. Tuy nhiên không phải ai cũng được hưởng án treo. Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP đã đưa ra các điều kiện cần có để được hưởng án treo. 

Thứ nhất, người phạm tội bị kết án phải chịu hình phạt tù không quá 03 năm.

Thứ hai, người này luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc. 

Đối với người thuộc trường hợp không có án tích, người đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà 6 tháng chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Thứ ba, có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ theo quy định, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Thứ tư, Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thứ năm, xét thấy không cần bắt buộc chấp hành hình phạt tù mà người phạm tội vẫn có thể cải tạo và không gây nguy hiểm cho xã hội.

So sánh giữa án treo và cải tạo không giam giữ

Giống nhau

  • Đều được áp dụng khi xét thấy không cần cách ly người phạm tội với xã hội. 
  • Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định trong thời gian áp dụng. 

Khác nhau

Án treo Cải tạo không giam giữ
Bản chất Biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù Hình phạt chính
Điều kiện áp dụng 
  • Bị phạt tù không quá 3 năm
  • Xét thêm nhân thân, tình tiết giảm nhẹ của tội phạm 
  • Không thuộc trường hợp không được hưởng án treo tại Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP  
  • Phạm tội ít nghiêm trọng
  • Được áp dụng tùy vào từng tội phạm mà Bộ luật Hình sự quy định. 
Người giám sát Cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương Tòa án hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã 

Thời gian thử thách đối với án treo được quy định như thế nào? Nếu đang bị án treo mà phạm tội mới thì sao?

Thời gian thử thách đối với án treo được tính dựa vào phán quyết có hiệu lực của Tòa án. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 87 Luật thi hành án hình sự 2019 và chịu sự quản lý giám sát của chính quyền địa phương.

Nếu người này cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự từ 02 lần trở lên thì sẽ bị bắt buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự hiện hành. Nếu hành vi này bị kết án một trong các tội phạm quy định trong Bộ luật Hình sự thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp hình phạt của bản án mới.

Một số chế định có liên quan đến chấp hành hình phạt khác

Thời hiệu thi hành bản án là gì?

Theo khoản 2 Điều 60 Bộ luật Hình sự hiện hành, thời hiệu thi hành bản án được xác định dựa vào hình thức xử phạt của tội phạm. 

  • Trường hợp xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống có thời hiệu là 05 năm 
  • Phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm có thời hiệu là 10 năm;
  • Phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm có thời hiệu là 15 năm;
  • Phạt tù chung thân hoặc tử hình có thời hiệu là 20 năm.

Miễn hình phạt là gì? 

Miễn chấp hành hình phạt là việc không buộc tội phạm phải chịu hình phạt đáng lẽ học phải chịu về tội mà họ đã thực hiện.

Câu hỏi thường gặp về án treo

Án treo có được đi làm, đi ra khỏi địa phương không?

Các quy định của án treo không cấm người phạm tội không được đi làm. Tuy nhiên, nếu người này phải chịu các hình phạt bổ sung liên quan đến công việc của mình như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì sẽ không được đi làm.

Theo khoản 1 Điều 92 Luật thi hành án hình sự 2019, người được hưởng án treo phải xin phép cơ quan giám sát và khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật về cư trú. Thời gian vắng mặt không quá 60 ngày một lần và tổng số thời gian vắng mặt không quá một phần ba thời gian thử thách, trừ trường hợp bị bệnh phải điều trị tại cơ sở y tế theo chỉ định của bác sĩ và phải có xác nhận điều trị của cơ sở y tế đó.

Án treo có mất quyền công dân không? Án treo có được đi bầu cử không?

Người được hưởng án treo sẽ không bị tước quyền công dân và vẫn được phép bầu cử theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Hình sự hiện hành và khoản 1 Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc Hội Và đại biểu Hội Đồng Nhân Dân

Án treo có để lại án tích không? 

Theo Điều 70 và 71 Bộ luật Hình sự hiện hành, người được hưởng án treo được sẽ đương nhiên xóa án tích hoặc xóa án tích theo quyết định của Tòa án tùy vào từng tội phạm. Do đó có thể thấy rằng án treo có để lại án tích. 

Bạn có thể tìm đọc các bài viết về lĩnh vực hình sự khác tại pháp luật xã hội

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.