Giám hộ, Các vấn đề pháp lý cần quan tâm

0
763
5/5 - (11 bình chọn)

Pháp luật dân sự quy định khá cụ thể về chế định giám hộ để nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của những người chưa thành niên mà không có sự giáo dục chăm sóc của bố mẹ, người có khó khăn trong nhận thức điều khiển hành vi, người mất năng lực hành vi dân sự. Bài viết dưới đây xin cung cấp các vấn đề quan trọng liên quan về giám hộ.

giám hộ
Bài viết được thực hiện bởi: Luật gia Nguyễn Bích Phượng – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Giám hộ là gì?

Theo căn cứ pháp lý tại khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Dân sự năm 2015 định nghĩa về thuật ngữ giám hộ như sau:

Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).”

Có thể hiểu rằng, người được giao nhiệm vụ làm giám hộ sẽ thay mặt, đại diện cho người được giám hộ thực hiện một số vấn đề pháp lý để người được giám hộ có thể dễ dàng tiếp cận với xã hội hơn.

Xem thêm: Phân biệt người giám hộ và người đại diện

Ai là người được giám hộ?

Theo định nghĩa về giám hộ, người được giám hộ chính là những cá nhân thuộc ba trường hợp sau đây:

(i) Người chưa thành niên. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người thành niên, vì vậy, người dưới 18 tuổi sẽ được hiểu rằng là người chưa thành niên. Ngoài ra theo điểm a khoản 1 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định: Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ. Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

(ii) Người mất năng lực hành vi dân sự. Người bị bệnh đến mức không làm chủ được hành vi của mình được người có quyền lợi yêu cầu Tòa án tuyên bố dựa trên kết luận giám định tâm thần (theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ Luật Dân sự năm 2015).

(iii) Người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi. Định nghĩa tại Điều 23 Bộ Luật Dân sự năm 2015

Người giám hộ được quy định như thế nào?

Có ba đặc điểm cần quan tâm về người giám hộ như sau:

(i) Nếu giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó Nếu trong trường hợp họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.

(ii) Người giám hộ có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Tuy nhiên, nếu trong trường hợp người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ. 

Theo căn cứ pháp lý cụ thể tại Điều 48 Bộ Luật Dân sự năm 2015.

Nội dung liên quan: Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ

Điều kiện của người giám hộ?

– Điều kiện với cá nhân

Cá nhân đủ điều kiện để làm người giám hộ phải có các đặc điểm như sau:

(i) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

(ii) Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

(iii) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

(iv) Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Theo quy định tại Điều 49 Bộ Luật Dân sự năm 2015

– Điều kiện với pháp nhân

Pháp nhân đủ điều kiện để làm người giám hộ phải có các đặc điểm như sau:

(i) Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.

(ii) Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Người giám hộ được xác định như thế nào?

– Người giám hộ đương nhiên

Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ, cụ thể 

(i) Đối với người chưa thành niên: Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo,trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.Rồi tới ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.Cuối cùng là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ. Cứ xét theo thứ tự, người ở thứ tự 1 không có sẽ chuyển sang đối tượng thứ 2.

(ii) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự: Nếu vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; ngược lại. Nếu cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

– Cử, chỉ định người giám hộ

(i) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ theo quy định tại điều 52, 53. 

(ii) Nếu có sự tranh chấp về chỉ định thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

Thủ tục đăng ký giám hộ

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Hồ sơ chuẩn bị

Chuẩn bị 1 bộ gồm:

+ Tờ khai đăng ký việc giám hộ (Mẫu tờ khai)

+ Giấy cử người giám hộ.

+ Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó;

Sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch theo quy định của Nghị định này.

Trình tự thủ tục

Bước 1: Nộp đơn

giám hộ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền.

Bước 2: Giải quyết

giám hộ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, 

Quy định về ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Bước 3: Trả kết quả

giám hộ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên – gọi tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Nếu thấy yêu cầu đăng ký giám hộ đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã.

Khi nào thì chấm dứt việc giám hộ?

– Các trường hợp chấm dứt việc giám hộ

 (i) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(ii) Người được giám hộ chết;

(iii) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

(iv) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

– Hậu quả chấm dứt việc giám hộ

(i)  người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt người mất năng lực hành vi dân sự.

(ii) Người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ 30 ngày kể từ khi người được giám hộ chết

Tìm hiểu thêm về Thủ tục chấm dứt giám hộ

Một số câu hỏi thường gặp?

– Người giám hộ có được bán tài sản của người được giám hộ không?

Người giám hộ chỉ được bán tài sản của người được giám hộ khi việc bán nó là để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ, vì lợi ích của người được giám hộ và phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ nếu tài sản đó có giá trị lớn.

Tìm hiểu thêm: Giám sát việc giám hộ

– Giám hộ cho người dưới 18 tuổi được thực hiện như thế nào?

Giám hộ cho người dưới 18 tuổi chính là giám hộ cho người chưa thành niên. Mọi trình tự, thủ tục sẽ được quy định giống như đã trình bày phía trên.

– Có được thay đổi người giám hộ không?

Sẽ được thay đổi người giám hộ nếu rơi vào các trường hợp tại Điều 60 Bộ Luật Dận sự năm 2015

Chi tiết: Thay đổi người giám hộ

– Có được ủy quyền giám hộ cho người khác không?

Chỉ được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục đăng ký giám hộ chứ không có được ủy quyền giám hộ cho người khác.

Tìm hiểu thêm tại Tư vấn pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật doanh nghiệp được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, Email: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây