Tội tham ô – Có thể chịu mức án tử hình!

0
95
Đánh giá

Hiện nay, tham ô là một trong những vấn đề  nóng hổi đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, xác định như một dạng của “giặc nội xâm” và cần phải có những giải pháp mạnh tay, toàn diện để phòng ngừa. Bài viết dưới đây sẽ phân tích một số tội danh liên quan đến hành vi tham ô.

Tham ô
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Tội phạm về chức vụ là gì?

Dựa trên Bộ luật hình sự, thì các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện trong khi thực hiện thi hành công vụ.

Nhận thêm các tài liệu về các tội phạm về chức vụ  mới nhất theo quy định pháp luật!

Tham ô là gì?

Tham ô là một trong những vấn đề đang rất được Đảng và Nhà nước xác định như một dạng của “giặc nội xâm” và cần phải có những giải pháp mạnh tay, toàn diện để phòng ngừa. Bài viết sẽ phân tích một số tội danh liên quan đến hành vi tham ô, cụ thể: “Tham ô là một hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý thành tài sản riêng của mình”, quy định này được căn cứ trong Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017

Cấu thành tội tham ô? Tội tham ô hoàn thành khi nào?

Yếu tố cấu thành tội tham ô

Chủ thể: Tội tham ô chiếm đoạt tài sản là những người có chức vụ, quyền hạn, đồng thời phải là người có trách nhiệm quản lý đối với những tài sản chiếm đoạt.

Khách thể  Đối với hành vi phạm tội đã xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế của nhà nước và xâm phạm quyền sở hữu tài sản của những cơ quan, tổ chức được nêu trên.

Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Mặt khách quan được thể hiện qua hành vi chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý bằng tất cả những thủ đoạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

Hành vi phạm tội đầu tiên là hành vi chiếm đoạt. Đối tượng của hành vi chiếm đoạt này là những tài sản mà người phạm tội được giao trách nhiệm quản lý. Sau đó, người phạm tội đã lợi dụng trách nhiệm quản lý tài sản mà mình được giao để nhằm chiếm đoạt tài sản mà mình đang quản lý làm tài sản riêng. Thủ đoạn lợi dụng trách nhiệm quản lý tài sản này có thể khác nhau, nhưng thực chất đều là sử dụng chức vụ quyền hạn được giao như điều kiện, phương tiện để có thể thực hiện và hoàn thành hành vi tham ô tài sản, biến tài sản được giao thành tài sản của mình.

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý cấu thành tội tham ô có một trong những dấu hiệu cụ thể như sau:

(i) Giá trị tài sản chiếm đoạt từ hai triệu đồng trở lên.

(ii) Gây hậu quả nghiêm trọng;

(iii) Mặc dù đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm

(iv) Đã bị kết án về một trong các tội được quy định tại Mục A Chương XXI “Bộ luật hình sự 2015”, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Tội tham ô hoàn thành khi nào?

Qua các dấu hiệu và yếu tố cấu thành tội tham ô, có thể thấy tội tham ô hoàn thành khi chủ thể của tội phạm phải thoả mãn đầy đủ hai điều kiện, đó là: Người phạm tội phải là người có chức vụ quyền hạn và là người có trách nhiệm quản lý tài sản.

Tội tham ô được quy định như thế nào? Tội tham ô bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo quy định của pháp luật Hình sự năm 2015 về tội tham ô, cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015 là cấu thành cơ bản của tội tham ô tài sản, có khung hình phạt từ 02 năm cho đến 07 năm tù.

Khi quyết định hình phạt đối với người phạm tội tham ô tài sản theo khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, Toà án cần phải căn cứ vào các quy định từ Điều 50 đến Điều 59 về quyết định hình phạt tại Chương VIII Bộ luật Hình sự năm 2015.

Nếu người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, không có tình tiết tăng nặng, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng đó là dưới 02 năm tù hoặc chuyển sang một hình phạt khác nhẹ hơn là hình phạt cải tạo không giam giữ. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án (dựa theo Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015); người phạm tội tham ô tài sản có đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì được hưởng án treo ( Mời bạn tham khảo: án treo là gì?) ; người phạm tội có nhiều tình tiết tăng nặng, quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015, không có tình tiết giảm nhẹ thì có thể bị phạt đến 07 năm tù giam.

Khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về xử lý Tội tham ô tài sản theo cấu thành tội phạm tăng nặng thứ nhất: Người phạm tội tham ô tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

(i) Có tổ chức: Cũng tương tự như các trường hợp phạm tội có tổ chức khác, tham ô tài sản có tổ chức là trường hợp có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm này, trong đó có người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Tuy nhiên, không phải vụ án tham ô tài sản có tổ chức nào cũng có đủ những người đồng phạm trên. Các yếu tố để xác định phạm tội có tổ chức được quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015.

(ii) Dùng thủ đoạn xảo quyệt để thực hiện hành vi tham ô tài sản là trường hợp người phạm tội có những mánh khoé, cách thức thâm hiểm làm cho cơ quan, tổ chức, người quản lý tài sản và những người khác khó lường trước để đề phòng như: Thủ quỹ, kế toán sửa chữa sổ sách để chiếm đoạt tài sản bằng các hoá chất rất khó phát hiện hoặc sau khi đã chiếm đoạt được tài sản người phạm tội tạo hiện trường giả như phá khoá cửa tạo vụ trộm cắp giả,… để che giấu hành vi tham ô tài sản của mình.

(iii) Tham ô tài sản hai lần trở lên là trường hợp có từ hai lần tham ô tài sản trở lên, mỗi lần tham ô tài sản đều đã cấu thành tội phạm và nay bị đưa ra xét xử cùng một lúc, không phụ thuộc vào khoảng cách thời gian từ lần phạm tội trước đến lần phạm tội sau

(iv) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

(v) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào những mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp,.v..v..

(vi) Tham ô tài sản gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng là trường hợp ngoài hành vi tham ô tài sản (thỏa mãn 01 trong 03 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015), người phạm tội tham ô tài sản còn gây thiệt hại (khác) về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.

(vii) Gây những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức: Là trường hợp ngoài hành vi tham ô tài sản (thỏa mãn một trong ba trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015), người phạm tội tham ô tài sản còn gây ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức như bị chậm lương, bị mất tiền thưởng, bị mất việc làm…

Khoản 3 Điều 353 Bộ luật Hình sự quy định về việc xử lý tội tham ô tài sản theo cấu thành tội phạm tăng nặng thứ hai: Người phạm tội tham ô tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

(i) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng: Trường hợp phạm tội này tương tự như trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015, chỉ khác là tài sản bị chiếm đoạt trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng.

(ii) Gây thiệt hại về tài sản từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: Là trường hợp ngoài hành vi tham ô tài sản (thỏa mãn 01 trong 03 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015), người phạm tội tham ô tài sản còn gây thiệt hại (khác) về tài sản từ 3 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng.

(iii) Gây những ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội: Là trường hợp hành vi tham ô tài sản gây phẫn nộ, bất bình trong nhân dân, dẫn đến gây rối, biểu tình; bị các thế lực thù địch lợi dụng tiến hành hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội, chính sách đoàn kết, tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá rối an ninh…

(iv) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động

Khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015 Xử lý Tội tham ô tài sản theo cấu thành tội phạm tăng nặng thứ ba: Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

(i) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1 tỷ đồng trở lên: Nếu tài sản bị chiếm đoạt không phải là tiền mà là tài sản thì giá trị tài sản được xác định căn cứ vào giá thị trường vào thời điểm phạm tội, vì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm của một người khi thực hiện hành vi phạm tội. 

(ii) Gây thiệt hại về tài sản 5 tỷ đồng trở lên

Khoản 5 Điều 353 Bộ luật Hình sự năm 2015 xử lý Tội tham ô tài sản theo quy định về hình phạt bổ sung

Người phạm tội tham ô tài sản bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mời bạn đọc tham khảo bài viết về hành vi hối lộ được pháp luật quy định!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.