Thừa kế theo pháp luật, những vấn đề cần lưu ý

0
354
5/5 - (1 bình chọn)

Hiện nay, liên quan đến vấn đề vấn đề thừa kế trong quan hệ dân sự có hai vấn đề chính là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu cụ thể hơn về thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo pháp luật
Bài tư vấn pháp luật được thực hiện bởi: Luật gia Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo luật pháp là thừa kế theo hàng, với trình tự và điều kiện thừa kế do luật pháp quy định.

Xem thêm:Tất tần tật các vấn đề pháp lý về thừa kế cần biết

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

Điều 650 BLDS 2015 đã quy định về những trường hợp thừa kế theo luật pháp.Cụ thể, đối với các trường hợp áp dụng thừa kế pháp luật bao gồm:
+ Không có di chúc;
+ Di chúc không hợp pháp;
+ Người được là người thừa kế di chúc từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản.
+ Người thừa kế di chúc chết cùng, chết trước thời điểm với người lập di chúc; hoặc tổ chức, cơ quan hưởng thừa kế theo di chúc không còn hiện diện vào thời điểm mở thừa kế.

Bên cạnh đó, thừa kế theo luật pháp cũng được áp dụng đối với các phần di sản trong những trường hợp sau:
+ Di sản không được định đoạt trong di chúc;
+ Di sản liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực luật pháp;
+ Di sản liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản; liên quan đến tổ chức, cơ quan hưởng thừa kế theo di chúc không còn hiện diện vào thời điểm mở thừa kế.

Tìm hiểu thêm:  Những trường hợp không được hưởng thừa kế

Hàng thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào

Hàng thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng đầu tiên gồm: chồng, vợ, mẹ đẻ, cha đẻ, mẹ nuôi, cha nuôi, con nuôi, con đẻ của người chết;

+ Hàng thứ hai gồm: bà nội, ông nội, bà ngoại, ông ngoại, chị ruột, em ruột, anh ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà ngoại, ông ngoại, bà nội;

+ Hàng thứ ba gồm: cụ ngoại, cụ nội của người chết; chú ruột, cậu ruột, bác ruột, dì ruột, cô ruột, của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là chú ruột, cậu ruột, bác ruột, dì ruột, cô ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ ngoại, cụ nội.

Theo quy định luật pháp dân sự Việt Nam thì những người có cùng hàng thừa kế được hưởng thừa kế bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được nhận thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do bị truất quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, đã chết hoặc không có quyền hưởng di sản.

Xem thêm: Thừa kế theo di chúc

Nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật

Đối với các trường hợp chia thừa kế theo pháp luật thì di sản sẽ được áp dụng các nguyên tắc như sau:

– Thứ nhất: Xác định người thừa kế theo pháp luật của từng hàng thừa kế theo Điều 651 BLDS 2015

Theo đó, việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Một là, trong trường hợp người thừa kế thuộc hàng thừa kế chết hết nhưng họ có con, cháu thì áp dụng thừa kế thế vị cho đối tượng đó chứ chưa chuyển sang hàng thừa kế tiếp theo.

+ Hai là, thứ tự ưu tiên được chia di sản thừa kế lần lượt từ hàng thừa kế thứ nhất; thứ hai và thứ ba. Những người thuộc hàng thừa kế tiếp theo chỉ được hưởng khi không còn ai thuộc hàng thừa kế trước không có quyền hưởng di sản; bị truất quyền hưởng di sản; do đã chết; hoặc từ chối nhận di sản.

Thứ hai: Phân chia di sản thừa kế

Di sản sẽ được chia đều cho những người trong hàng thừa kế. Kể cả người thừa kế đó mới thành thai lúc chia thừa kế mà sinh ra còn sống thì họ cũng được hưởng phần ngang với những người khác trong hàng thừa kế.

Trong quá trình chia, người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật. Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật. Nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Thứ ba: Xác định người thừa kế

Sau khi xác định được danh sách những người thừa kế trong hàng thừa kế. Tiếp theo sẽ phải xác định những người sẽ được nhận di sản thừa kế. Việc này được xác định thông qua loại bỏ những đối tượng không được nhận. Cụ thể, những đối tượng sau sẽ không được nhận di sản thừa kế:

+ Người không được quyền hưởng di sản (Điều 621);

+ Người từ chối nhận di sản thừa kế (Điều 620).

Cách chia thừa kế theo pháp luật

Đối với chia thừa kế theo pháp luật chỉ cần lấy di sản thừa kế của người chết chia đều cho những người được hưởng thừa kế.

Ví dụ: X chết để lại tổng giá trị tài sản là 200 triệu đồng. A có 3 con: A,B,C và vợ còn sống là Y,.

Trường hợp này cần xác định: con dù trên 18 hay dưới 18 tuổi đều được hưởng di sản. Theo đó, di sản của A được chia như sau:

A=B=C=Y= 200 triệu / 4 = 25 triệu đồng.

– Mặt khác cần xác định có người được hưởng thừa kế nào cùng lúc hoặc mất trước thời điểm mở thừa kế không? Nếu có thì phần thừa kế họ được hưởng sẽ chia cho các con và pháp luật gọi là thừa kế thế vị.

Vẫn từ ví dụ trên, đặt giả thiết A đã có vợ và 2 con là D và E. A chết trước khi X chết. Trường hợp này di sản thừa kế của X được chia như sau:

B= A (D+E) = C = Y = 200 triệu /4 = 50 triệu đồng.

D = E = 50 triệu/2 = 25 triệu.

Xem thêm các nội dung liên quan khác tại Pháp trị – Chia sẻ kiến thức pháp lý

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây