Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

0
104
Đánh giá

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý nặng nhất, biểu hiện của nó là các hình phạt được quy định trong Bộ luật Hình sự như hình phạt tù hay tử hình. Vậy truy cứu trách nhiệm hình sự là gì? Khi nào hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật?

Khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Bài viết được thực hiện bởi: Chuyên viên Huỳnh Thu Hương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì

Truy cứu trách nhiệm hình sự là quá trình khởi tố, điều tra và xét xử để buộc người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi ấy với hình phạt tương ứng. 

Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy trình truy cứu tnhs bắt đầu từ việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can, điều tra và cuối cùng là xét xử. Quy trình truy cứu trách nhiệm hình sự phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục được Bộ luật Tố tụng hình sự nhằm đảm bảo sự thống nhất, công bằng và minh bạch đối với tội phạm hoặc đối tượng bị tình nghi là tội phạm.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 

Khái niệm thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 

Theo khoản 1 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do pháp luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, có thể thấy rằng, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn được pháp luật quy định nhằm giới hạn thời gian người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Ý nghĩa thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 

Pháp luật quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự nhằm đảm bảo không bỏ sót tội phạm, thúc đẩy các cơ quan chức năng nắm bắt được tình hình an ninh một cách nhanh nhất. Bên cạnh đó, 

Cách tính thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính dựa theo mức độ nghiêm trọng của tội phạm, cụ thể: 

(i) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

(ii) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

(iii) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

(iv) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu là từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu vấn trong thời hiệu truy cứu, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù theo quy định của Bộ luật Hình sự, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Trong trường hợp tội phạm trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Những trường hợp không áp dụng về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Mặc dù quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự cho mỗi loại tội phạm khác nhau, nhưng luật cũng có một số trường hợp ngoại lệ. Theo Điều 28 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, các trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, gồm

  • Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;
  • Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;
  • Tội tham ô tài sản; tội nhận hối lộ từ mức độ đặc biệt nghiêm trọng.

Có thể thấy các tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là những tội phạm ảnh hưởng lớn đến xã hội, quốc gia. Do đó, dù qua thời gian bao lâu, tội phạm này vẫn phải chịu trách nhiệm mình đã thực hiện. 

Bạn có thể tìm đọc các bài viết về lĩnh vực hình sự khác tại tin tức pháp luật!

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.