Trách nhiệm hình sự – Những quy định cần biết

0
123
Đánh giá

Trách nhiệm hình sự được hiểu là hậu quả pháp lý bất lợi buộc những người tiến hành các hành vi phạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước do hành vi của mình. Bài viết dưới đây của Công ty TNHH Everest sẽ cung cấp cho bạn những quy định cần phải biết về vấn đề trách nhiệm hình sự.

Trách nhiệm hình sự - Những quy định cần biết
Luật sư Nguyễn Hoài Thương – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Trách nhiệm hình sự là gì?

Định nghĩa 

Trách nhiệm hình sự là hậu quả pháp lý bất lợi, là một dạng trách nhiệm pháp lý bắt buộc người phạm tội phải gánh chịu sự bất lợi đó trước Nhà nước do hành vi người đó thực hiện được coi là tội phạm. Đây là kết quả của việc áp dụng các quy phạm pháp luật hình sự, biểu hiện rõ nét nhất của nó là ở bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật, một số biện pháp cưỡng chế hình sự và hình phạt do luật hình sự quy định.

Cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành

Vấn đề này đã được nêu rõ tại Điều 2 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Theo đó: Cá nhân chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi họ phạm vào một tội mà đã được Bộ luật hình sự quy định. Pháp nhân phi thương mại không phải chịu trách nhiệm, chỉ có pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự khi họ phạm vào một tội đã được quy định tại Điều 76 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Khi đã phạm vào một tội được Bộ luật hình sự quy định, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại sẽ bị truy cứu trách nhiệm. Vậy truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Phân tích độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trừ những tội phạm Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định khác thì

(i) Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do hành vi mình đã gây ra theo quy định của Bộ luật hình sự.

(ii) Đối với cá nhân từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải xem xét trách nhiệm khi họ phạm phải những tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng về các tội: tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134); tội giết người (Điều 123); tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134); tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142); tội hiếp dâm (Điều 141); tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144); tội cướp tài sản (Điều 168); tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169); tội mua bán người (Điều 150); tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151); tội cướp giật tài sản (Điều 171); tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170); tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178); tội trộm cắp tài sản (Điều 173); tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249); tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248); tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251); tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250); tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252); tội tổ chức đua xe trái phép (Điều 265); tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 286); tội đua xe trái phép (Điều 266); tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật (Điều 285); tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử (Điều 287); tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290); tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác (Điều 289); tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303); tội khủng bố (Điều 299); tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 304). 

Chúng ta có thể hiểu đơn giảm tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có mức hình phạt cao nhất từ trên 07 năm đến 15 năm tù.

Chúng ta có thể hiểu đơn giảm tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có mức hình phạt cao nhất từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Người dưới 14 tuổi có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Như đã phân tích ở trên chúng ta thấy độ tuổi tối thiểu chịu trách nhiệm của cá nhân là đủ 14 tuổi. Do đó người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Bạn có thể tìm đọc thêm vấn đề người có năng lực trách nhiệm hình sự

Khi nào được loại trừ trách nhiệm hình sự?

Cá nhân, pháp nhân thương mại sẽ được loại trừ trách nhiệm hình sự khi rơi vào một trong các trường hợp sau:

Sự kiện bất ngờ

Căn cứ Điều 20 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 sự kiện bất ngờ được hiểu là hậu quả của hành vi phạm tội gây nguy hại cho xã hội thuộc trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước.

Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 21 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, tình trạng này có nghĩa là người đó đang mắc bệnh tâm thần, đang mắc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi

Phòng vệ chính đáng

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Tình thế cấp thiết

Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, khi gặp một tình huống có thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước mà nếu không chọn gây ra một thiệt hại nhỏ hơn thì sẽ không tránh được là tình thế cấp thiết.

Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội

Theo quy định tại Điều 24 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, trong khi bắt giữ người phạm tội, vì hành vi cũng như thủ đoạn của người phạm tội vượt quá khả năng bắt giữ của người thực hiện nhiệm vụ, không còn cách nào khác buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải chịu trách nhiệm.

Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Nhiều lúc, khi thực hiện nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới sẽ không tránh khỏi rủi ro không mong muốn. Tuy nhiên, một người chỉ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu rủi ro xảy ra dù đã tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà công việc yêu cầu.

Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, trong khi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, khi đang thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc cấp trên, nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo nhưng vẫn buộc phải chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Khi đó, người ra mệnh lệnh mới phải chịu trách nhiệm hình sự

Các câu hỏi thường gặp về trách nhiệm hình sự

Tôi là đồng phạm trong một vụ án, vậy tnhs tôi phải chịu là gì?

Tất cả những người đồng phạm đều phải chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm đã gây ra. Luật hình sự quy định những người đồng phạm đều bị truy tố, xét xử về một tội phạm mà họ đã thực hiện, đều áp dụng hình phạt của cùng một tội mà họ thực hiện. Mọi đồng phạm đều bị áp dụng nguyên tắc chung về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và nguyên tắc xác định hình phạt.

Tuy nhiên khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Bạn có thể tìm đọc đồng phạm là gì?

Pháp nhân (Công ty) khi phạm tội thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Vấn đề này bạn có thể tìm đọc trách nhiệm hình sự của pháp nhân để nắm rõ các quy định.

Nếu tôi phạm tội chưa đạt thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Điều 15 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định “Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt”.

Như vậy, phạm tội chưa đạt chỉ đặt ra với các tội do lỗi cố ý, đồng thời người phạm tội chưa đạt sẽ bị truy cứu về hành vi của mình.

Bạn có thể tìm đọc các bài viết về lĩnh vực hình sự khác tại đây.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.