Cho vay nặng lãi có phạm pháp không?

0
64
Đánh giá

Ngày nay chúng ta có nhiều cách thức để vay tiền để phục vụ nhu cầu đời sống. Hành vi cho vay nặng lãi ra đời, việc này khiến việc vay tiền diễn ra nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn đọc kiến thức pháp luật về hình thức cho vay nặng lãi. 

cho vay nặng lãi
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Cho vay nặng lãi là gì?

Khái niệm cho vay nặng lãi trong lĩnh vực dân sự

Căn cứ khoản 1 Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015: Cho vay nặng lãi là hành vi cho người khác vay tiền với mức lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự.

Căn cứ điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì mức lãi suất do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Nếu bên cho vay yêu cầu mức lãi suất lớn hơn mức 20%/năm coi là cho vay nặng lãi.

Ví dụ cho vay nặng lãi mới nhất 

Người đi vay vay tiền với lãi suất cao ở các tổ chức “tín dụng đen”, nơi được quản lý bởi các “băng nhóm” các “ đàn anh” ,“đàn chị” việc vay được diễn ra nhanh chóng nhưng luôn kèm theo những hậu quả không lường. Việc cho vay với lãi suất cao vi phạm quy định của BLHS và người cho vay có thể trở thành người phạm tội.

Tội cho vay nặng lãi theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.

Các yếu tố cấu thành tội cho vay nặng lãi:

Chủ thể: Người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên. Do đây là tội phạm ít nghiêm trọng nên người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Khách thể: Khách thể tội là trật tự quản lý kinh tế. Cụ thể là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.

Mặt chủ quan: Động cơ hành vi là thu lợi bất chính. Người cho vay biết rõ hành vi cho vay lãi suất cao là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện vì lợi nhuận. Do đó lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý.

Mặt khách quan: Hành vi khách quan của tội là hành vi cho vay tiền với  lãi suất cao gấp 5 lần mức lại suất cao nhất trong hợp đồng dân sự. Hành vi này mang tính chất trái pháp luật nên việc cho vay có thể được lập thành hợp đồng hoặc không lập hợp đồng, thậm chí chỉ là sự thỏa thuận bằng miệng giữa các bên. Hậu quả việc cho vay lãi nặng là những thiệt hại cho xã hội như: tính mạng, nhân phẩm, sức khỏe, danh dự của con người, những thiệt hại về tài sản, kinh tế,… Hành vi này gây thiệt hại cho người vay, làm cho người vay phải chịu mức lãi quá cao. Không phải ai vay nặng lãi cũng có khả năng trả nợ. Từ đó dẫn đến siết nợ xã hội đen, thiệt hại xảy ra không chỉ  đối với người đi vay mà còn ảnh hưởng tới trật tự an ninh xã hội.

Có thể bạn quan tâm về hàng cấm, hãy tham khảo thêm tại: Tội phạm về hàng cấm

Xử lý tội cho vay nặng lãi như thế nào?

Căn cứ Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về hình phạt xử lý tội cho vay nặng lãi như sau:

Phạt 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm trong trường hợp: Người cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này

Phạt tiền 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù 06 tháng đến 03 năm: Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Một số câu hỏi thường gặp

Cho vay nặng lãi đi tù bao nhiêu năm?

Hành vi cho vay nặng lãi có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự tùy theo lãi suất, số tiền thu lợi bất chính.

Căn cứ Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định mức phạt với tội cho vay nặng lãi thư sau:

– Phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm với tội cho vay nặng lãi như trên.

–  Phạt tiền từ 200 triệu – 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội mà thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội này còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cho vay nặng lãi có kiện được không?

Cho vay nặng lãi không được pháp luật bảo vệ và công nhận. Nên khi xảy ra vấn đề sẽ không ai đứng ra giải quyết. Người cho vay còn bị khởi kiện nếu như bên cho vay nộp đơn tố cáo.

Nhưng người cho vay nặng lãi vẫn được phép khởi kiện trong trường hợp chưa thu bất kỳ khoản tiền nào và cũng không đề cập tới lãi suất. Nếu như sau nhiều lần không trả chúng ta có thể báo cáo ra cơ quan công an để được giải quyết.

Cho vay nặng lãi bao nhiêu thì bị khởi tố

Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định, người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì phạm tội cho vay nặng lãi. Như vậy, người phạm tội có thể bị xử lý hình sự nếu thực hiện hành vi cho vay với lãi suất trên

Như vậy, người phạm tội có thể bị xử lý hình sự nếu thực hiện hành vi cho vay với lãi suất trên 100%/năm và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên hoặc cho vay với lãi suất trên 100%/năm và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Có thể bạn quan tâm: Tội làm tiền giả

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.