Thi hành án hình sự – Những quy định cần nắm rõ!

0
101
Đánh giá

Thi hành án hình sự là hoạt động mang tính quyền lực của Nhà nước. Hoạt động thi hành án sẽ do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhằm bắt buộc người có hành vi phạm tội phải thực hiện trách nhiệm hình sự của mình được quy định trong các bản án đã có hiệu lực do Tòa án ban hành. Sau đây Công ty Luật TNHH Everest sẽ cung cấp thông tin giúp các bạn hiểu thêm về vấn vấn đề trên.

thi hành án hình sự
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thi hành án hình sự là gì? Hiểu như thế nào về quyết định thi hành án hình sự?

Thi hành án hình sự thực chất chính là hoạt động đưa ra các bản án, quyết định hình sự của Tòa án trên thực tế đã có hiệu lực để thi hành và cưỡng chế những người có hành vi vi phạm pháp luật phải thi hành.

Đây được xem là hoạt động thực thi kết quả các bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án về các hình phạt như: hình phạt tù, tử hình, cải tạo không giam giữ, phạt tiền, tịch thu tài sản, cấm huy động vốn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm hành nghề, cấm cư trú, quản chế, trục xuất, tước một số quyền công dân,…

Có thể bạn quan tâm: Trách nhiệm hình sự

Nguyên tắc thi hành án hình sự

Căn cứ Điều 4, Luật Thi hành án Hình sự năm 2019.

Nguyên tắc 1: Nguyên tắc tuân thủ hiến Pháp và pháp luật

Bắt buộc phải theo nguyên tắc Tuân thủ theo Hiếp pháp và Pháp luật. Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức và công dân trên đất nước Việt Nam. Đây là nguyên tắc cơ bản và áp dụng cho toàn bộ trong quá trình Khởi tố – Điều tra – Truy tố – Xét xử – Thi hành án nhằm đảm bảo tính dân chủ, công lý. Nguyên tắc này đảm bảo cho hoạt động được diễn ra kịp thời, triệt để, đảm bảo ngăn chặn được hành vi của người phạm tội. Bên cạnh đó, còn giúp cho hoạt động ngăn chặn được tỉ lệ oan sai, tránh việc làm hạn chế quyền con người, quyền công dân.

Nguyên tắc 2: Đảm bảo được tính có hiệu lực của bản án

Phải căn cứ vào các Bản án, Quyết định của Tòa án ban hành phải có hiệu lực. Mỗi bản án và quyết định do Tòa án ban hành cần phải được chấp hành một cách nghiêm chỉnh. Nguyên tắc này đảm bảo được tính minh bạch và nâng cao được hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm. Nguyên tắc này đã xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng và xác định rõ trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong các quyết định của Tòa án và thi hành án.

Nguyên tắc 3: Đảm bảo được tính nhân đạo

Đảm bảo được tính nhân đạo trong hoạt động là mục tiêu mà Pháp Luật Việt Nam muốn hướng đến. Bản chất của hoạt động này là thực thi công lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đảm bảo được sự công bằng cho mọi công dân trước pháp luật. Do đó, hoạt động thi hành án phải mang tính nhân đạo, phù hợp với các quy tắc vào đạo đức mà pháp luật đề ra, đặc biệt phải đảm bảo được quyền và lợi ích cho người dân.

Nguyên tắc 4: Đảm bảo được quyền công dân qua các hoạt động: khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật.

Đây là nguyên tắc đảm bảo được tính bình đẳng của mỗi công dân trước pháp luật và trước cơ quan thi hành án hình sự. Mỗi công dân đều có quyền được khiếu nại, tố cáo trước những quyết định trái pháp luật của cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan thi hành án nói riêng. Đây là nguyên tắc cụ thể hóa từ nguyên tắc bình đẳnh trước Pháp luật của nước ta.

Xem thêm tại: Năng lực chịu trách nhiệm hình sự 

Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

Căn cứ Điều 11, Luật Thi hành án hình sự năm 2019 đã ban hành quy định như sau:

Cơ quan quản lý Thi hành án hình sự

Là những cơ quan thực hiện, quản lý, kiểm tra,… các hoạt động thi hành án do cơ quan thi hành án hình sự và một số cơ quan khác được giao nhiệm vụ thi hành án hình sự thực hiện. Những cơ quan quản lý Thi hành án hình sự bao gồm: Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình thuộc Bộ Quốc phòng. ( Khoản 1, Điều 11 Luật Thi hành án hình sự năm 2019)

Cơ quan Thi hành án hình sự

Là cơ quan trực tiếp tiến hành hoạt động bao gồm: Trại giam thuộc Bộ Công án, Trại giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu; Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương. ( Khoản 2, Điều 11 Luật Thi hành án hình sự năm 2019)

Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự

Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự: là cơ quan thực hiện những hoạt động giám sát, phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm cư trú, cấm hành nghề,… Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm: a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam), Ủy ban nhân dân cấp xã, Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội). ( Khoản 3, Điều 11 Luật Thi hành án hình sự năm 2019)

Chủ thể phải thi hành án

Chủ thể phải thi hành án là cá nhân, pháp nhân thương mại có đầy đủ năng lực chủ thể và đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự, bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực và đã có quyết định thi hành án. 

Mời bạn đọc xem thêm thông tin về pháp luật  tại Pháp trị

 Khuyến nghị công ty Luật TNHH Everest 

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm muc địch nghiên Cứu khoa học hoặc phố biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhàm mục địch thuong mai.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó chỉ có thể là quan điểm cá nhân của nguời viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vẫn đề có liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư ván pháp luật: 1900 6198, Emai: info@everest.org.vn.