Xử lý hành vi thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan

0
80
Đánh giá

Hành vi thiếu trách nhiệm trong việc quản lý tài sản có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho các chủ thể trên. Vậy việc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào?

Xử lý hành vi thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Như thế nào được coi là thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp?

Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể hiểu là hành vi của người có nhiệm vụ trực tiếp quản lý tài sản của Nhà nước đã không thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý tài sản thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của mình làm tài sản đó bị hư hỏng, mất mát hay lãng phí.

Xem thêm Một số bài viết thuộc các lĩnh vực pháp luật khác tại Pháp trị

Quy định của pháp luật về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Cấu thành tội phạm

Mặt khách quan

Thứ nhất, về hành vi: Hành vi của tội phạm này được thể hiện ở dạng không hành động.

Cụ thể, người phạm tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trên đã có hành vi không thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của mình. 

Ví dụ: Bảo vệ quên không khoá cửa khách sạn để kẻ trộm vào lấy tài sản của khách sạn.

Lưu ý, tài sản trên phải thuộc sự quản lý trực tiếp của người phạm tội như thủ kho, thủ quỹ hoặc người khác được giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp.

Thứ hai, về mối quan hệ giữa hành vi vi phạm và hậu quả. Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trên đòi hỏi phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi thiếu trách nhiệm hay không thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của mình với hậu quả là làm mất mát, hư hỏng, lãng phí gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của mình. Trong đó:

(i) Để mất mát được hiểu là để tài sản thoát khỏi sự quản lý của người quản lý tài sản.

(ii) Để hư hỏng được hiểu là làm cho tài sản bị mất đi một phần hoặc giảm giá trị hay giá trị sử dụng.

(iii) Để lãng phí được hiểu là sử dụng không tiết kiệm, để rơi vãi làm thất thoát tài sản mà đáng lẽ có thể hạn chế được.

Như vậy, nếu tài sản bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan thì họ không phải chịu trách nhiệm hình sự, vì trường hợp trên không có mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nêu trên.

Nếu đối tượng bị thiệt hại cũng là tài sản nhưng là tài sản đặc biệt như vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thì người có hành vi vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng.

Nếu người phạm tội có hành vi thiếu trách nhiệm nhưng thiệt hại trực tiếp không phải là tài sản, thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trên mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm khác. Như trường hợp người có trách nhiệm quản lý người bị giam, giữ đã để họ trốn thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội thiếu trách nhiệm để người bị giam, giữ trốn.

Xem thêm nội dung:Trách nhiệm hình sự để biết thêm quy định pháp luậ

Thứ ba, về giá trị tài sản. Giá trị tài sản bị thiệt hại do hành vi thiếu trách nhiệm gây ra phải từ 50.000.000 đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.

Khách thể

Hành vi thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng các tài sản mà giao  cho các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội trực tiếp quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm trên với lỗi cố ý.

Chủ thể

Chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trên là người được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý tài sản, có thể là người có chức vụ quyền hạn hoặc chỉ là nhân viên bình thường có trách nhiệm quản lý như thủ kho, thủ quỹ, lái xe.

Người có trách nhiệm quản lý gián tiếp đối với tài sản như kế toán, thủ trưởng đơn vị không phải là chủ thể của tội này.

Hình phạt

Tội thiếu tránh nhiệm gây thiệt hại tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nhiệp được Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định tại Điều 179.

Có thể bạn quan tâm về tội hủy hoại tài sản, hãy xem thêm nội dung: Hủy hoại tài sản

Căn cứ vào hành vi vi phạm và mức độ thiệt hại do hành vi thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trên, Bộ luật Hình sự quy định các khung hình phạt khác nhau với các trường hợp. Cụ thể:

Thứ nhất, phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm khi phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng – Theo Khoản 1 Điều 179.

Thứ hai, người phạm tội gây thiệt hại tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm – Theo Khoản 2 Điều 179.

Thứ ba, phạt tù từ 05 năm đến 10 năm trong trường hợp thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản trị giá 2.000.000.000 đồng trở lên – Theo Khoản 3 Điều 179.

Bên cạnh đó, theo Khoản 4 điều luật trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung như cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.