Quy định của pháp luật về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

0
70
5/5 - (1 bình chọn)

Mọi công dân đều có quyền được bảo vệ đối với tài sản thuộc sở hữu của mình. Bất cứ người nào có hành vi xâm phạm đến tài sản của người khác đều bị xử lý theo quy định pháp luật. Vậy quy định của pháp luật về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản hiện nay như thế nào?

Quy định của pháp luật về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hủy hoại tài sản của người khác là gì? Cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác là gì?

Hủy hoại tài sản

Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi cố ý với mục đích làm cho tài sản của người khác không thể sử dụng được hoặc làm mất đi giá trị sử dụng của tài sản.

Cố ý làm hư hỏng tài sản

Cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác là hành vi cố ý với mục đích làm cho tài sản của người khác giảm đi đáng kể giá trị sử dụng của tài sản.

Xem thêm một số bài viết thuộc các lĩnh vực pháp luật khác tại Pháp trị

Quy định của pháp luật về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

Cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Mặt chủ thể

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, những người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này khi thực hiện các hành vi được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015.

Mặt khách thể

Khách thể của tội phạm trên là quan hệ sở hữu.

Bên cạnh đó, nếu sau khi hủy hoại tài sản hay làm hư hỏng tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát làm nạn nhân hoặc người khác chết hoặc bị thương thì có thể bị truy cứu thêm trách nhiệm hình sự về tội khác.

Mặt khách quan

Hành vi hủy hoại tài sản làm tài sản lâm vào tình trạng mất hẳn giá trị sử dụng của nó, không thể khôi phục lại được.
Hậu quả: làm giá trị sử dụng của tài sản bị hư hỏng hoặc hủy hoại. Thiệt hại gây ra phải từ 2 triệu đồng trở lên. Trường hợp dưới 2 triệu đồng thì hậu quả người phạm tội gây ra phải rất nghiêm trọng hoặc người phạm tội đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương tự, hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan 

Người phạm tội thực hiện tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản trên với lỗi cố ý
Mục đích: nhằm hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác
Động cơ: tư thù… tuy nhiên đây không phải dấu hiệu bắt buộc của tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác.

Bạn có thể tìm hiểu thêm tội sử dụng trái phép tài sản.

Hình phạt

Tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản được quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Theo đó, người phạm tội trên có thể bị áp dụng một trong các khung hình phạt sau:

Thứ nhất phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

(i) Làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản có giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

(ii) Tài sản là di vật, cổ hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa 

(iii) Làm hư hỏng hoặc hủy hoại tài sản trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong những trường hợp sau:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính trước đó về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội phạm này, chưa được xóa án tích mà vẫn vi phạm;

c) Làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình người bị hại; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Thứ hai, phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản thuộc một trong các trường hợp sau đây

(i) Phạm tội có tổ chức;

(ii) Gây thiệt hại cho tài sản với giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

(iii) Gây thiệt hại cho tài sản là bảo vật quốc gia;

(iv) Sử dụng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác để phạm tội;

(v) Phạm tội nhằm che giấu tội phạm khác;

(vi) Phạm tội vì lý do công vụ của người bị hại;

(vii) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

(viii) Tái phạm nguy hiểm.

Xem thêm nội dung: Tái phạm nguy hiểm

Thứ ba, phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Gây thiệt hại cho tài sản vói giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

(ii) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Thứ tư, phạt tù từ 10 năm đến 20 năm:

(i) Gây thiệt hại cho tài sản với giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên;

(ii) Gây thiệt hại cho tài sản với giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, người phạm tội hủy hoại tài sản hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản còn có thể bị áp dụng một số hình phạt bổ sung như

(i) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

(ii) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của người khác thì xử lý như thế nào?

Khác với tội hủy hoại tài sản hay cố ý làm hư hỏng tài sản, tội vô ý gây thiệt hại đến tài sản, được hiểu là hành vi do cẩu thả hoặc vì quá tự tin gây ra thiệt hại về tài sản của người khác.

 Khoản 1 Điều 180 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản như sau:

“Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 2, trường hợp hành vi phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.