Mức phạt phải đối mặt khi có hành vi lật đổ chính quyền

0
227
Đánh giá

Không như đa số tội phạm khác trong Bộ luật hình sự, tội lật đổ chính quyền nhân dân nhằm mục tiêu xâm phạm an ninh quốc gia. Vậy tội này được quy định như thế nào và sẽ được xử lý ra sao khi một người có hành vi lật đổ chính quyền nhân dân?

Mức phạt phải đối mặt khi có hành vi lật đổ chính quyền
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tội xâm phạm an ninh quốc gia là gì?

Tội xâm phạm an ninh quốc gia là nhóm tội xâm phạm đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội chủ nghĩa, làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị, an toàn trật tự xã hội của Việt Nam.

Nhóm các hành vi được xếp vào tội xâm phạm an ninh quốc gia được quy định trong Chương XIII Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 gồm 14 tội phạm được quy định từ Điều 108 đến Điều 121. 

Khi thực hiện một trong các tội thuộc nhóm tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm sẽ không được áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và thời hiệu thi hành bản án theo khoản 1 Điều 28 và Điều 61 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Điều này nhằm đảm bảo an ninh quốc gia luôn được kiểm soát, ổn định, không có hành vi gây rối an ninh nào bị bỏ sót.

Lật đổ là gì? Tội lật đổ chính quyền nhân dân là gì?

Lật đổ là hành vi bạo loạn, gây rối, phá hoại một trật tự thành lập, tính chất chính trị, xã hội hay đạo đức nhằm mục tiêu xóa bỏ trật tự đang tồn tại và thay thế bằng một hình thức khác. 

Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là tội phạm gây rối, phá hoại sự hoạt động ổn định của các cơ quan nhà nước, trật tự an ninh chính trị nhằm xóa bỏ chính quyền nhân dân hiện tại. 

Dấu hiệu pháp lý của tội lật đổ chính quyền nhân dân

Một hành vi có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội lật đổ chính quyền nhân dân sau, sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 109 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Yếu tố chủ thể: Chủ thể bị kết án về tội lật đổ chính quyền nhân dân phải từ đủ 16 tuổi trở lên và có thể nhận thức, điều khiển hành vi của mình trong thời điểm thực hiện tội phạm. Khi đó chủ thể đã có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự hiện hành.

Yếu tố khách thể: Tội lật đổ chính quyền nhân dân xâm phạm đến các quan hệ xã hội liên quan đến an ninh quốc gia, sự tồn vong của chính quyền nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa, của nhà nước Việt Nam.

Yếu tố về mặt chủ quan: Một người hoặc nhóm người nhận thức được hậu quả của hành vi lật đổ chính quyền nhân dân và mong muốn hậu quả đó xảy ra nhằm chống phá chế độ, phá hoại sự hoạt động ổn định của nhà nước và chính quyền nhân dân. 

Về mặt khách quan: Có thể bằng các hoạt động vũ trang, dùng bạo lực hoặc xúi giục người khác hoặc bằng nhiều hình thức khác, tội lật đổ chính quyền nhân dân gây ảnh hưởng đến đến sự hoạt động của bộ máy chính quyền nhà nước, sự tồn tại, vững mạnh của chính quyền nhân dân.

Tội phạm hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân ảnh hưởng lớn đến an ninh xã hội, chính trị. Do vậy việc phát hiện, việc loại trừ hành vi này luôn được Nhà nước quan tâm và theo dõi sát sao. 

Hình phạt của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân

Khi bị kết án là tội lật đổ chính quyền nhân dân theo Điều 109 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, một người hoặc nhóm người phải chịu hình phạt tương ứng với vai trò của hình khi thực hiện tội phạm như sau: 

  • Người tổ chức, người xúi giục, người hoạt động đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng phải chịu từ 12 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình;
  • Người đồng phạm khác phải chịu từ 05 năm đến 12 năm tù; 
  • Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Tìm hiểu thêm các quy định của pháp luật hình sự tại Pháp trị.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn