Tội phản bội tổ quốc – Hành vi vứt bỏ cội nguồn

0
355
Đánh giá

Phản bội tổ quốc là hành vi cấu kết với nước ngoài của công chúng Việt Nam nhằm gây nguy hại đến độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, của lực lượng bảo vệ Tổ quốc.

Phản bội tổ quốc
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tội xâm phạm an ninh quốc gia là gì?

Tội xâm phạm an ninh quốc gia là tội xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, xâm phạm chế độ xã hội chủ nghĩa và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Xâm phạm an ninh quốc gia, đây là nhóm tội nguy hiểm nhất, bao gồm nhiều tội khác nhau, đều có chung tính chất là chủ thể thực hiện mục đích chống nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, các tội xâm phạm an ninh quốc gia bao gồm:
(i) Tội phản quốc;
(ii) Tội chống hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
(iii) Tội gián điệp;
(iv) Tội phạm đe dọa an ninh lãnh thổ;
(v) Tội ác binh biến;
(vi) Tội nói xấu;
(vii) Tội phạm khủng bố (Mời bạn xem thêm: Tội khủng bố
(viii) Các tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
(ix) Tội phá hoại nền chính trị đoàn kết;
(x) Tuyên truyền tội ác chống nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
(xi) Tội phá rối an ninh;
(xii) Các tội chống phá ngục;
(xiii) Các tội trốn đi nước ngoài, ở lại nước ngoài chống chính quyền nhân dân. mức án cao nhất với tù chung thân hoặc tử hình.

Khái niệm về tội phản quốc

Phản quốc là một trong những tội ác nghiêm trọng nhất đe dọa đến an ninh quốc gia. Trước khi ra đời bộ luật hình sự đầu tiên (Bộ luật hình sự năm 1985), tội phản quốc đã được quy định ở Pháp. Việc trừng trị các tội phản cách mạng năm 1967 và tại Nghị định số 03 năm 1976. Trong Bộ luật Hình sự năm 1985 và Bộ luật Hình sự năm 1999, tội phản quốc được xếp vào một tội danh trong chương các tội xâm phạm an ninh quốc gia. Tổ quốc yêu cầu phải có các dấu hiệu sau:

(i) Chủ thể của tội phạm này chỉ có thể là công dân Việt Nam;
(ii) Đối tượng của thỏa thuận với nước ngoài;
(iii) Mục đích của đối tượng khi cộng tác với nước ngoài là chống lại nhà nước Việt Nam.
Hình phạt tối đa được quy định cho tội này là tử hình.
Được định nghĩa là hành động của: Công dân Việt Nam âm mưu ra nước ngoài xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, của lực lượng bảo vệ Tổ quốc, của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Tội phản quốc được quy định cụ thể tại Điều 108 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Dấu hiệu tội phản bội tổ quốc

Thỏa thuận cũng cho thấy lỗi của thủ phạm là cố ý. Vì vậy, tín hiệu lỗi được đưa ra trong hành vi phạm tội này được hiểu là hành vi cố ý làm trái.
Thủ phạm hoàn toàn nhận thức được sự nguy hiểm nhằm mục đích thực hiện hành vi. được xác định là nhằm mục đích gây nguy hại đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việt Nam, Tiềm năng Quốc phòng và An ninh

Xử lý tội phản bội tổ quốc

Luật quy định 02 mức án chính và 01 khung hình phạt chuẩn bị cho hành vi phạm tội.
Khung hình phạt cơ bản có thể bị phạt tù từ 12 đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Đối với trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì quy định mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
Khung xử phạt đối với tội chuẩn bị phạm tội là phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

So sánh tội phản bội tổ quốc và tội gián điệp

Giống nhau

Những tội tương tự như tội phản quốc, tội gián điệp là những tội có mức độ nguy hiểm cao cho xã hội. Vì nó xâm phạm trực tiếp đến khách thể quan trọng nhất của xã hội, đó là sự thống nhất của toàn vẹn lãnh thổ và độc lập. Xác lập chủ quyền quê hương. Chủ thể của hai tội này sẽ xâm phạm đến quan hệ an ninh quốc gia.
 

Phân biệt

(i) Về chủ thể của tội phạm: Đối với tội phản bội Tổ quốc thì chủ thể của tội phạm là chủ thể đặc biệt bắt buộc phải là công dân Việt Nam. Bởi lẽ, phải là công dân VN thì mới phát sinh nghĩa vụ chung thành đối với Tổ quốc VN. Còn đối với tội gián điệp, chủ thể của tội phạm này có thể là bất kỳ ai, có thể là công dân VN, người mang quốc tịch nước ngoài, hoặc người không quốc tịch.

(ii) Về mặt khách quan của tội phạm: Đối với tội phản bội tổ quốc thì mặt khách quan được thể hiện ở hành vi công dân Việt Nam cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, chế độ chính trị, cơ sở quốc phòng, sự tồn tại và vững mạnh của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN. Còn ở tội gián điệp, thì mặt khách quan của tội phạm được thể hiện thông qua từng loại chủ thể.

(iii) Về mục đích phạm tội: Đối với tội phản bội tổ quốc thì mục đích phạm tội là nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, còn đối với tội gián điệp thì mục đích là nhằm gây suy yếu chính quyền nhân dân.

(iv) Thứ tư, tội phạm hoàn thành: Ở tội phản bội tổ quốc thì tội phạm hoàn thành khi người phạm tội có hành vi cấu kết với nước ngoài. Còn ở tội gián điệp thì tội phạm hoàn thành khi người phạm tội nhận làm gián điệp hoặc khi xâm nhập vào lãnh thổ VN nhằm hoạt động gián điệp.

Ngoài ra, điểm khác biệt nữa giữa tội gián điệp và tội phản bội tổ quốc là việc người nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được miễn trách nhiệm hình sự.

Có thể bạn quan tâm đến Gián điệp là gì?

Mời bạn đọc xem thêm thông tin pháp luật tại Pháp trị

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.