Quy định pháp luật về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

0
84
Đánh giá

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết đến các bạn về quy định của pháp luật về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản giúp mọi người hiểu thêm vấn đề trên.

Quy định pháp luật về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bắt cóc là gì?

Bắt cóc được xem là hình thức bí mật bắt giữ người trái pháp luật nhằm thực hiện một mục đích hoặc âm mưu nào đó về vấn đề kinh tế, chính trị.

Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi bắt con người làm con tin hay bắt và giữ lại nhằm buộc người muốn chuộc phải bảo đảm thực hiện một lời hứa nhằm thỏa mãn một yêu cầu của người bắt, nhưng chỉ bắt người làm con tin nhằm mục đích buộc phía người muốn chuộc phải giao tài sản hoặc một số tiền thì mới được xem là hành vi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản. Nếu việc bắt cóc nhằm mục đích khác thì không phải là bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản mà tùy vào từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi bắt cóc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng.

Quy định về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015

Cấu thành tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội phạm này gồm các dấu hiệu sau:

(i) Đối tượng có hành vi bắt giữ người khác làm con tin. Đây được hiểu là hành vi của người phạm tội thực hiện việc bắt giữ người trái với pháp luật quy định nhằm tạo ra các điều kiện gây áp lực buộc phía người bị hại phải giao tài sản bằng nhiều phương thức và thủ đoạn khác nhau như sử dụng đến vũ lực nhằm khống chế để bắt giữ người, dùng thủ đoạn lừa dối để bắt giữ người, dùng các chất gây mê để bắt giữ người…

(ii) Đặc điểm của việc bắt cóc là: thông thường đối tượng bị bắt cóc phải có quan hệ huyết thống (cha, mẹ, con, anh, chị, em), quan hệ hôn nhân (vợ, chồng) hoặc mối quan hệ tình cảm, xã hội thân thiết khác (ông, bà, cha nuôi, mẹ nuôi, người yêu…) với người bị hại mà người phạm tội có ý định đưa ra các yêu sách trao đổi bằng tài sản để chiếm đoạt.

(iii) Người thực hiện hành vi phạm tội gây áp lực đòi phía người bị hại giao tài sản để đối lấy người bị bắt giữ. Điều này được hiểu là sau khi thực hiện xong hành vi bắt cóc con tin thì người phạm tội sẽ thực hiện việc gây sức ép về mặt tinh thần đối với người bị hại thông qua việc đe dọa gây tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của con tin nhằm buộc người bị hại phải tiến hành giao một số tài sản để đổi lấy sự an toàn về tính mạng, sức khỏe, kể cả nhân phẩm, tự do của người bị bắt cóc với các hình thức như: Nhờ người khác thông báo, thông báo qua điện thoại, viết thư,…

(iv) Thời điểm tội phạm hoàn thành được tính bắt đầu từ lúc người phạm tội có hành vi bắt cóc người khác làm con tin (với mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản) để đòi chuộc bằng tài sản.

Lưu ý: Tương tự như tội cướp tài sản, ở tội phạm này điều luật không quy định về giá trị tài sản bị chiếm đoạt để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi bắt cóc chiếm đoạt tài sản.

Khách thể: Các hành vi được nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Ngoài ra hành vi còn xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, quyền tự do thân thể, danh dự, nhân phẩm của công dân.

Mặt chủ quan: Đối tượng phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác chính là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Chủ thể: Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự đều được xem là chủ thể của tội này.

Khung hình phạt tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản 

Theo Điều 169 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản:

Người có hành vi bắt cóc người khác làm con tin nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản thì bị phạt tù trong thời gian từ 02 năm lên đến 07 năm.

Bị phạt tù từ 05 lên đến 12 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Phạm tội một cách có tổ chức;

(ii) Hành vi phạm tội mang tính chất chuyên nghiệp;

(iii) Trường hợp sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc các thủ đoạn nguy hiểm khác;

(iv) Trường hợp đối với người dưới 16 tuổi;

(v) Trường hợp đối với 02 người trở lên;

(vi) Có hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

(vii) Hành vi phạm tội gây thương tích, tổn hại đối với sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% lên đến 30%;

(viii) Hành vi gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

(ix) Có hành vi tái phạm gây nguy hiểm ( Có thể bạn quan tâm: Tái phạm và tái phạm nguy hiểm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị tiến hành phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

(i) Có hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

(ii) Trường hợp gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân với mức tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

(i) Hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

(ii) Phạm tội gây chết người;

(iii) Trường hợp gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Người phạm tội còn có thể bị xử phạt hành chính với số tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Có thể bạn quan tâm: Tội chiếm giữ trái phép tài sản

Một số câu hỏi thường gặp

Tội bắt cóc trẻ em bị phạt bao nhiêu năm tù?

Khung hình phạt đối với tội bắt cóc trẻ em được quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật hình sự năm 2015 là phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Phạm tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản thì phải đi tù bao nhiêu năm?

Theo quy định của pháp luật ban hành tại khoản 1 Điều 169 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản thì: Người có hành vi bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Có thể bạn quan tâm về Cướp tài sản thì bị xử lý như thế nào?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.