So sánh lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

0
247
Đánh giá

Lạm dụng tín nhiệm nhằm chiếm đoạt tài sản đang là vấn đề vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Vậy hiểu thể nào cho đúng về làm dụng chiếm đoạt tài sản? Phân biệt chiếm đoạt tài sản và lạm dụng chiếm đoạt tài sản?

lạm dụng tín nhiệm
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?

Lạm dụng tín nhiệm nhằm chiếm đoạt tài sản xảy ra khi thủ phạm lợi dụng lòng tin của nạn nhân để chiếm đoạt tài sản. Hành vi này được thể hiện về mặt hình sự là tội phạm, người thực hiện hành vi này phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có các điều kiện khác về đối tượng, tội danh….

Quy định pháp luật về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 175 Chương XVII Bộ luật hình sự số 100/2015 / QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 12/2017/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2017 (sau đây Bộ luật hình sự). Bộ luật viết tắt ghi tên tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Một người thực hiện một trong các hành vi sau đây là chiếm đoạt tài sản của người khác. Người có giá trị từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về tội chiếm đoạt tài sản hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản. Bộ luật này, hoặc đối với bất kỳ tội nào nêu tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này chưa bị trấn áp nhưng vẫn phạm tội, hoặc tài sản là sinh kế chính của nạn nhân và người thân thích của họ, bị phạt tù đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Mượn, thuê tài sản của người khác hoặc lấy tài sản của người khác theo hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để có được tài sản đó hoặc không trả lại tài sản không kịp thời dù có một số điều kiện nhất định. Sự kiện, năng lực, tuy nhiên, cố tình không trả hết;

Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác theo hình thức hợp đồng và sử dụng tài sản đó vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không trả lại được tài sản.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

(i) Có tổ chức;

(ii) Có tính chất chuyên nghiệp;

(iii) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

(iv) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

(v) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

(vi) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

(vii) Tái phạm nguy hiểm. ( Có thể bạn quan tâm: tái phạm và tái phạm nguy hiểm

Nếu phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 5 năm đến 12 năm.

Nếu phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù. từ 12 đến 20 năm.

Người vi phạm cũng có thể bị phạt 10.000.Từ 000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm làm nghề, hoạt động nhất định hoặc bị tịch thu toàn bộ hoặc một phần tài sản từ 01 năm đến 05 năm.

So sánh giữa lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Điểm giống nhau

Về khách thể: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hai tội danh thuộc nhóm tội cưỡng đoạt tài sản. Hai tội này nhằm vào tài sản. Hai tội danh này còn ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ xã hội. Trật tự và an ninh.

Về chủ thể: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội xâm phạm tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là chủ thể chung. Bất kỳ ai từ 16 tuổi trở lên có năng lực tội phạm đều có thể bị quy vào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Điểm khác nhau

Ý thức chiếm đoạt

Đốivới ý thức của thủ phạm về tội lừa đảo chiếm đoạt hàng hóa và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt hàng hóa giao dịch hợp pháp, tức là sau khi có được tài sản, thủ phạm dường như đã có hành vi phù hợp.

Ý thức chiếm đoạt phải có trước các thủ đoạn lừa đảo và hành vi chiếm đoạt. Cần phải có sự lừa đảo giữa nạn nhân và thủ phạm trước khi giao tài sản.

Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội.

Các tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đầy đủ và các tội vi phạm lòng tin đối với tài sản đầy đủ Các tội vi phạm lòng tin vào tài sản công bằng: vay, mượn, thuê tài sản từ người khác hoặc lấy tài sản từ người khác bằng hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản đó sử dụng vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không thể hoàn trả tài sản đó.

Các tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Dùng thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Giá trị tài sản bị chiếm đoạt

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Phạm tội này phải có tài sản trị giá từ bốn triệu đồng trở lên, nếu dưới bốn triệu đồng thì phải đáp ứng các điều kiện sau: Hoặc đã bị xử phạt hành chính về tội chiếm đoạt hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt, chưa được xóa án tích mà vi phạm rồi lại phạm tội lạm dụng. Tín dụng cho việc cung cấp hàng hoá.

Về giátrị tài sản nghi vấn: Giá trị tài sản nghi vấn ít nhất phải từ hai triệu đồng trở lên. Còn dưới hai triệu đồng thì phải gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt. hoặc đã bị kết án về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chưa được xóa án tích mà tiếp tục thực hiện thì người thực hiện các hành vi trên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đó.

Thủ đoạn thực hiện tội phạm

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Sau khi chiếm đoạt tài sản một cách hợp pháp rồi bỏ trốn với tâm lý mặc cảm, không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản hoặc sử dụng vào mục đích trái pháp luật.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Cung cấp thông tin sai lệch và không chính xác để khiến nạn nhân tin rằng họ trung thành với tài sản được đề cập.

Để có cái nhìn tổng quát hơn, mời bạn tìm hiểu thêm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong bộ luật hình sự.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:
  1. Bài viết trong được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.