Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

0
209
Đánh giá

Hiện nay, tình trạng chiếm đoạt tài sản đang diễn ra rất phức tạp. Nó không chỉ gây thiệt hại cho Nhà nước, cá nhân mà còn ảnh hưởng trầm trọng tới an ninh trật tự xã hội. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?  Bài viết dưới đây sẽ cung cấp tới bạn đọc kiến thức pháp luật về lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hình sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Lừa đảo là hành vi lừa dối để người khác tin nhằm thực hiện những mục đích có lợi cho bản thân, trái với các quy định của pháp luật .

Chiếm đoạt là hành vi cố ý chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản người khác đang quản lý vào phạm vi sở hữu của mình.

Từ hai khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối nhằm mục đích chuyển dịch trái pháp luật tài sản đang thuộc sở hữu, quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của mình.

Quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì? 

Tội lừa đảo chiếm tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn lừa dối, được thực hiện bởi người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện với lỗi cố ý, xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân.

Đây là hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối, là tội phạm có cấu thành vật chất. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

Dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội phạm

Người phạm tội đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự khi phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 174. Người phạm tội đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 174

Khách thể của tội phạm

Quan hệ sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối ở đây là đưa ra những thông tin sai sự thật để đánh lừa những người khác. Hành vi gian dối được thể hiện thông qua lời nói; giấy tờ giả mạo; giả danh cán bộ, công chức…

Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi ở đây là lỗi cố ý.Tội phạm có mục đích chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối.

Nếu bạn chưa phân biệt được như nào là lỗi cố ý, hãy đọc ngay lỗi cố ý phạm tội

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoành thành khi nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hoàn thành khi kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã thực hiện thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa phải giao tài sản cho kẻ phạm tội.

Mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản? Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, người phạm tội có thể sẽ phải chịu các hình phạt sau:

Hình phạt chính

(i) Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

– Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

Có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp;tái phạm nguy hiểm;

lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; gây hậu quả nghiêm trọng.

(ii) Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

 Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

(iii) Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Hình phạt bổ sung: 

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng là tội chiếm đoạt tài sản của người khác, vậy sự khác biệt giữa 2 tội này là gì?

Có thể bạn quan tâm: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Một số câu hỏi thường gặp

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì bị khởi tố?

Căn cứ Khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm..

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

(i) Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Có tổ chức;

+) Có tính chất chuyên nghiệp;

+) Tái phạm nguy hiểm;

+) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

+) Gây hậu quả nghiêm trọng.

(ii) Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

+) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

(iii) Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

+) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng xã hội facebook đi tù bao lâu?

Căn cứ theo các quy định của pháp luật, lừa đảo qua mạng xã hội facebook được xếp vào một trong các hành vi dùng thủ đoạn gian dối để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác. Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, nếu lừa đảo qua mạng xã hội facebook trên 02 triệu thì chắc chắn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới 02 triệu vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu:

– Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng tái phạm;

– Gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an ninh, an toàn xã hội;

– Tài sản bị lừa đảo là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình người bị hại;

– Đã có tiền án về một trong các tội: cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, lạm dụng uy tín nhằm chiếm đoạt tài sản, sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản…chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Tùy vào tính chất, mức độ phạm tội mà người lừa đảo qua mạng có thể bị phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân, phạt tiền đến 100 triệu đồng.

Trường hợp lừa đảo qua mạng xã hội facebook chưa đến mức chịu trách nhiệm hình sự có thể xử lý: Bị phạt hành chính đến 02 triệu đồng.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng thì bị xử lý như thế nào?

Các đối tượng phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngân hàng thường lừa đảo nhằm chiếm một số tiền lớn và chúng hoạt động chuyên nghiệp, có tổ chức. Vậy căn cứ vào các quy định tại Điều 174, tùy vào số tiền mà các đối tượng lừa đảo chiếm đoạt mà có thể bị phạt tù từ 02 năm đến tù chung thân.

Nếu bạn có nhu cầu viết đơn khởi kiện, hãy click ngay tại: Cách viết đơn kiện tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.